Các phương pháp cơ bản trong chẩn đoán vi khuẩn, Phương pháp phân lập vi khuẩn, Cấy chuyển, soi tươi, nhuộm gram . - Môi trường thạch không chọn lọc: ủ ở 37 0 C 24 giờ, kiểm tra độ thuần chủng trên đĩa TSA. Số lượng ống chủng phụ thuộc vào nhu cầu của phòng. Tên khác: Phương Pháp Làm Chồng Hướng Về Phía Em, Phương Pháp Khiến Phu Quân Hướng Về Phía Tôi, How to Get My Husband on My Side -남편을 내 편으로 만드는 방법. Tác giả: Kitty and spices,시루. Nhóm dịch: Đang cập nhật. Tình trạng: Đang tiến hành. Ngày thêm: 22/10/2021. Phương pháp đo lựa chọn 4P (4 cực) Phương pháp đo lựa chọn với 4 cực được sử dụng kết hợp với kẹp đo. Với những hệ thống tiếp đất đa hệ được kết nối song song với nhau, việc tách rời chúng để đo điện trở mỗi hệ thống sẽ mất thời gian và đôi khi khó thực hiện, thậm chí có thể ảnh hưởng Phòng sạch Tường Vân gửi tới bạn bài viết về 3 phương pháp cấp khí tươi cho phòng sạch. Nội dung bài viết [ Hiện] 1. Vai trò của khí tươi trong phòng sạch Khí tươi cho phòng sạch được hiểu đơn giản là "không khí sạch", có thể loại bỏ CO2, bụi và các tạp chất gây hại cho sức khỏe con người và ảnh hưởng chất lượng sản phẩm bên trong phòng sạch. Ngoài việc chọn được phương pháp điều trị, chọn được thuốc, bệnh nhân ung thư cũng rất cần có tâm sinh lý thoải mái và dinh dưỡng phù hợp, đó là miễn dịch nội sinh trong cơ thể của bệnh nhân. việc phát hiện và sàng lọc sớm các bệnh lý ung thư vẫn là phương Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. 1. Lọc cặn lơ lửng không tan Particle filter Lọc cặn lơ lửng không tan Particle filter là phương pháp lọc để loại bỏ các tạp chất không tan trong nước, có kích thước cỡ hạt lớn hơn 10 micromet. Phương pháp lọc này sử dụng các vật liệu lọc như sỏi, cát, than, anthracite, garnet,… bố trí thành từng lớp trong cột lọc. Góc cạnh của các hạt lọc sẽ tạo ra một khoảng cách giữa các hạt cho nước và các cáu cặn có kích thước nhỏ hơn 10 micromet đi qua. Các hạt cáu cặn có kích thước nhỏ đến 10 micromet như tảo, vi sinh vật và các cặn lơ lửng không tan SS được giữ lại trên bề mặt hạt lọc hoặc khoảng cách giữa các hạt lọc. Sau một thời gian các lỗ này bị bít lại nên cần phải rửa ngược để tái tạo lại các lỗ lọc để nước đi qua. Hình Lọc đa vật liệu MF 2. Lọc vi lọc Microfilter MF Lọc vi lọc Microfilter MF là phương pháp lọc sử dụng các lõi lọc để loại bỏ hiệu quả các chất lơ lửng có kich thước nhỏ đến micromet. Sau một thời gian, các lỗ lọc bị nghẹt thì phải thay thế lõi lọc. Tương tự, các bạn cũng có nghe về self cleaning filter SCF, thiết bị lọc tự rửa cũng lọc theo nguyên lý này, tuy nhiên nó có đi kèm với chức năng tự rửa lõi lọc nên không phải thay thế. Các dạng lõi lọc của vi lọc như lõi lọc xếp, lõi lọc tan chảy, lõi lọc dây quấn, lõi lọc kim loại và lõi lọc gốm. Phương pháp lọc MF được sử dụng sau các cột lọc particle đa vật liệu để loại bỏ các cặn lơ lửng không tan ở mức tinh hơn nhằm giảm tải cho lọc NF, RO. Hình Lõi lọc phin lọc MF UF Lọc UF, viết tắt của Ultra filter hay còn gọi là siêu lọc. Đây là màng lọc cho nước và các chất có trọng lượng phân tử thấp đi qua nhờ tác dụng của áp lực vào hệ thống. Áp suất dòng nước vào là từ 4 đến 100 psi thường là khoảng 30 psi. Màng siêu lọc có kích thước lỗ trong khoảng 0,02 – 0,05 micron, loại bỏ được vi khuẩn, vi rút, chất keo và phù sa cao. Tuy nhiên, quá trình này không loại bỏ các hạt nhỏ hơn lỗ xốp, chẳng hạn như muối hòa tan hoặc chất hữu cơ, nó cũng không loại bỏ các thành phần khác như màu sắc và mùi. Màng siêu lọc có tuổi thọ từ ba đến bảy năm và có thể lâu hơn. Chúng có sẵn trên thị trường ở dạng sợi rỗng, hình ống, tấm và khung, cũng như các cấu hình quấn xoắn ốc. Hình Lọc UF 4. Lọc NF Lọc NF, viết tắt của nano filter, là phương pháp cũng dùng loại màng lọc để loại bỏ các tạp chất có kích thước cỡ từ 1 đến 10 nanomet micromet Nhìn bề ngoài có sự giống nhau giữa lọc UF và lọc NF vì chúng là dạng kiểu màng lọc ống, chỉ khác nhau ở kích cỡ của lỗ lọc trên màng. Lọc NF có kích cỡ lỗ lọc nhỏ hơn UF. Phương pháp này ưu điểm hơn so với lọc UF nó có thể loại bỏ được các phân tử nhở hơn mà lọc UF không giữ lại được. Màng lọc UF cho phép các phân tử dạng ion đi qua được. Do đó, phương pháp lọc này thường được sử dụng trong nước uống khi muốn giữ lại các nguồn khoáng chất có lợi. Hình Lọc NF 5. Lọc RO Lọc RO là ký hiệu của Reverse Osmosis, là lọc thẩm thấu ngược. Phương pháp này dùng áp suất cao để đẩy nước đi qua cấu trúc màng có cấu tạo đặc biệt để loại bỏ các tạp chất trong nước có kích cỡ nhỏ hơn micromet. Lọc RO loại bỏ hầu hết các tạp chất có trong nước. Trong những phần sau chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên lý lọc RO kỹ hơn. Màng lọc RO 6. Trao đổi ION Trao đổi ION cũng là một phương pháp lọc. Các dạng lọc trên có thể loại bỏ hiệu quả các hạt cáu cặn không tan trong nước, nhưng không thể loại bỏ các cáu cặn đã hòa tan trong nưóc dưới dạng ion trừ RO có thể loại bỏ được các ion có kích thước lớn. Khi đó, cần sử dụng phương pháp trao đổi ion để loại bỏ các ion hòa tan này. Phương pháp trao đổi ion sử dụng các hạt nhựa có mang điện tích. Sử dụng nguyên lý hạt mang điện tích trái dấu thì hút nhau. Khi nước có chứa các tạp chất tan trong nước dưới dạng ion mang điện tích đi qua lớp hạt nhựa này, các ion trong nước mang điện tích trái dấu với hạt nhựa bị giữ lại trên bề mặt hạt nhựa. Sau một thời gian, các hạt nhựa trung hòa về điện tích, hết khả năng trao đổi ion thì phải tái sinh lại hạt nhựa. Phương pháp này dùng để làm mềm nước, lọc các kim loại nặng hoặc áp dụng trong xử lý nước siêu tinh khiết. Trong cuốn sách này các bạn sẽ học được rất nhiều ứng dụng liên quan đến lọc trao đổi ion như Thiết kế hệ thống làm mềm nước, thiết kế hệ thống xử lý kim loại nặng bằng phương pháp trao đổi ion, thiết kế hệ thống xử lý nitrat trong nước bằng công nghệ trao đổi ion, thiết kế hệ thống xử lý nước siêu tinh khiết bằng công nghệ trao đổi ion,… Ngoài ra, cuốn sách này cùng trình bày cách lắp đặt, vận hành hệ thống trao đổi ion bằng công nghệ điện phân EDI, CEDI. Hình nguyên lý lọc trao đổi ion Tùy vào tính chất nước đầu vào, mục đích sử dụng của nước thành phẩm đầu ra mà chúng ta lựa chọn phương pháp lọc, loại vật liệu lọc cho phù hợp. Trong xử lý nước tinh khiết, hệ thống lọc sẽ áp dụng liên hoàn các phương pháp lọc trên thành nhiều cấp lọc. Mỗi cấp lọc sẽ loại bỏ một hoặc một vài loại thành phần nhất định. Việc áp dụng liên hoàn các cấp lọc còn giúp giảm tải cho các cấp lọc phía sau, từ đó kéo dài tuổi thọ vật liệu lọc. Hình các thành phần trong nước và công nghệ lọc nước hiện tại Để tìm hiểu kỹ hơn về cách tính toán thiết kế, lựa chọn thiết bị và thi công lắp đặt các hệ thống lọc nước công nghệ mới, mời các bạn tham khảo tại đây Login Table of ContentsI. Vai trò của chọn lọc trong chọn giốngII. Chọn lọc hàng loạt1. Phương pháp2. Ứng dụngIII. Chọn lọc cá thể1. Quy trình2. Ứng dụngI. Vai trò của chọn lọc trong chọn giống- Trong quá trình lai tạo giống và chọn giống đột biến, nhiều biến dị tổ hợp, đột biến cần được đánh giá, chọn lọc qua nhiều thế hệ thì mới hi vọng trở thành giống tốt, đáp ứng được yêu cầu của người sản xuất và tiêu Trong thực tế chọn giống, người ta áp dụng 2 phương pháp chọn lọc cơ bản chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá Chọn lọc hàng loạt- là dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm Phương pháp- Trường hợp chọn lọc một lần+ Năm I, người ta gieo trồng giống khởi đầu để chọn lọc các cây ưu tú, phù hợp với mục đích chọn lọc 1. Hạt của các cây ưu tú được thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau năm II.+ Ở năm II, người ta so sánh giống tạo ra bằng chọn lọc hàng loạt, được gọi là “giống chọn lọc hàng loạt” 3 với giống khởi đầu 2 và giống đối chứng 4.+ Một giống tốt đang được sử dụng đại trà trong sản xuất được dùng làm giống đối chứng. Qua đánh giá nếu giống chọn hàng loạt đã đạt được yêu cầu đặt ra thì không cần chọn lọc lần 2.+ Nếu vật liệu giống khởi đầu có chất lượng quá thấp hay thoái hoá nghiêm trọng, chọn lọc lần 1 chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục chọn lọc lần 2 hoặc lần 3, 4... cho đến khi đạt yêu Trường hợp chọn lọc hai lần+ Lần 2 cũng thực hiện theo trình tự như chọn lọc một lần, chỉ khác là trên ruộng chọn giống năm II người ta gieo trồng giống chọn lọc hàng loạt để chọn các cây ưu tú. Hạt của những cây này cũng được thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau năm III.+ Ở năm III cũng so sánh giống chọn lọc hàng loạt với giống khởi đầu và giống đối Ứng dụng- Ưu điểm là đơn giản, dễ làm, ít tốn kém nên có thể áp dụng rộng Nhược điểm là chỉ dựa vào kiểu hình nên dễ nhầm với thường biến phát sinh do khí hậu và địa hình. Vì vậy, phải trồng giống khởi đầu trên đất ổn định, đồng đều về địa hình và độ Áp dụng trên vật nuôi và đã tạo ra những giống có năng suất cao về thịt, trứng, sữa và lông. Chọn lọc hàng loạt thường chi đem lại kết quả nhanh ở thời gian đầu, nâng sức sản xuất đến một mức độ nào đó rồi dừng Chọn lọc cá thể- là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng. Do đó, có thể kiểm tra được kiểu gen của mỗi cá Quy trình+ Ở năm I, trên ruộng chọn giống khởi đầu 1 người ta chọn ra những cá thể tốt nhất. Hạt của mỗi cây được gieo riêng thành từng dòng để so sánh năm II.+ Các dòng chọn lọc cá thể 3; 4; 5; 6 được so sánh với nhau, so sánh với giống khởi đầu 2 và giống đối chứng 7 sẽ cho phép chọn được dòng tốt nhất, đáp ứng mục tiêu đặt Ứng dụng- Ưu điểm đạt kết quả Nhược điểm đòi hỏi theo dõi công phu và chặt Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự thụ phấn, cho hiệu quả nhanh, cũng thích hợp cho những cây có thể nhân giống vô tính bằng cành, củ, mắt Ở vật nuôi, người ta dùng phương pháp kiểm tra đực giống qua đời con. Những con đực giống không thể cho sữa và trứng nhưng mang những gen xác định khả năng cho sữa hoặc trứng, các gen này di truyền được cho những cá thể cái ở đời soạn Lê Hữu LộcSĐT 0775 416 376 bạn đọc thắc mắc liên hệĐơn vị Trung Tâm Đức Trí - 0286 6540419Địa chỉ 26/5 đường số 4, KP 3, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP. HCMFanpage Chiến lược phân phối chọn lọc Selective Distribution là một trong ba chiến lược phân phối chính được các công ty sử dụng, bên cạnh chiến lược phân phối độc quyền và chiến lược phân phối rộng rãi. Bài viết này sẽ đi sâu vào tìm hiểu về Chiến lược phân phối chọn lọc. Chiến lược phân phối chọn lọc là gì Chiến lược phân phối chọn lọc Selective Distribution là chiến lược mà trong đó, nhà sản xuất sử dụng một số nhà phân phối thỏa mãn những điều kiện nhất định trên một vùng thị trường xác chiến lược phân phối chọn lọc, chỉ một số trung gian sẵn sàng phân phối một sản phẩm được lựa chọn. Chiến lược phân phối chọn lọc là phương thức trung gian giữa hai chiến lược phân phối còn lại là chiến lược phân phối độc quyền và chiến lược phân phối rộng rãi. Đối với chiến lược phân phối chọn lọc, nhà sản xuất không tốn nhiều chi phí và không phải phân tán nguồn lực của mình để bao quát hết toàn bộ địa điểm tiêu thụ sản phẩm, kể cả những cửa hàng nhỏ, đồng thời vẫn có thể xây dựng được quan hệ tốt với trung gian và trông đợi kết quả bán hàng trên mức trung bình. Phân phối chọn lọc cho phép các doanh nghiệp toàn quyền nghiên cứu và lựa chọn điểm bán thích hợp theo các điều kiện và yêu cầu khác nhau, điều này giúp việc phân phối hàng hóa trở nên linh hoạt và đạt tỷ lệ chuyển đổi cao, vì đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu tại điểm bán. Ngoài ra, chiến lược phân phối chọn lọc có lợi cho nhà sản xuất trong việc xây dựng chiến lược giá, vì nắm bắt được nhu cầu và hành vi của người dùng. Phân phối chọn lọc cũng thường hướng đến sự cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm, điều này giúp khách hàng ghi nhớ điểm bán và tăng khả năng quay lại mua sản phẩm. Xem thêm Chiến lược phân phối rộng rãi là gì? Ví dụ về chiến lược phân phối rộng rãi Chiến lược phân phối chọn lọc Selective Distribution 2. Ưu nhược điểm của chiến lược phân phối chọn lọc Ưu điểm của chiến lược phân phối chọn lọc Cho phép quản lý kênh khá tốt Nhà sản xuất kiểm soát được các chính sách Marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm nhãn hiệu. Hạn chế được nhược điểm của hình thức phân phối độc quyền đó là chỉ có một nhà phân phối độc quyền nên rủi ro cao, chi phí phân phối cao, sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế, phụ thuộc vào nhà phân phối độc quyền. Phổ biến sản phẩm tối ưu Phân phối chọn lọc cho phép doanh nghiệp thử nghiệm các giải pháp tại các điểm bán cụ thể, từ đó hiệu chỉnh tối ưu sản phẩm, quy trình hoặc các phương pháp cải tiến hiệu quả. Đạt được sự hài lòng của khách hàng Là một phương pháp phân phối được lựa chọn cẩn thận, người tiêu dùng sẽ nhận được trải nghiệm mua hàng, dịch vụ và chất lượng sản phẩm tốt hơn. Các nhà sản xuất cũng có thể tiếp cận trực tiếp khách hàng, lắng nghe phản hồi và kiểm soát tốt hơn về sản phẩm và quy trình chăm sóc khách hàng của các đại lý. Văn hoá kênh phân phối tốt Vì số lượng điểm bán ít, các nhà sản xuất thường sẽ chăm sóc và hỗ trợ tốt các đại lý của mình, điều này dẫn đến sự hài lòng trong hợp tác và dẫn đến việc giao tiếp và phối hợp ăn ý của các mắt xích, giúp thương hiệu đạt được tài sản thương hiệu tốt hơn. Nhược điểm của chiến lược phân phối chọn lọc Khả năng thâm nhập thị trường chậm Vì số lượng điểm bán không nhiều và các sản phẩm thường không được lưu kho ngay tại điểm bán nên việc phát triển và thâm nhập thị trường thường chậm. Vốn đầu tư lớn Vì thường xuất hiện tại những địa điểm có mật độ, tần suất mua sắm lớn nê chi phí mặt bằng và chi phí thiết kế xây dựng thường lớn để tạo được sự thu hút với khách hàng. Dễ xảy ra tranh chấp Nếu như doanh nghiệp sản xuất không có bộ quy tắc ứng xử, hồ sơ pháp lý rõ ràng trong việc phân chia quyền lợi và việc kiểm soát điểm bán, xử lý rủi ro và trách nhiệm rõ ràng thì rất dễ xảy ra tranh chấp giữa đại lý và nhà sản xuất. Xem thêm Chiến lược phân phối độc quyền là gì? Ví dụ về chiến lược phân phối độc quyền Phân phối chọn lọc cho phép doanh nghiệp thử nghiệm các giải pháp tại các điểm bán cụ thể, từ đó hiệu chỉnh tối ưu sản phẩm, quy trình hoặc các phương pháp cải tiến hiệu quả 3. Những thị trường sử dụng chiến lược phân phối chọn lọc Chiến lược phân phối chọn lọc được áp dụng phổ biến với các sản phẩm có giá trị lớn, sản phẩm nhập khẩu, đối với các trung gian bán buôn. Phân phối chọn lọc là giải pháp hiệu quả, phù hợp với những thương hiệu cao cấp, xa xỉ, nhập khẩu, mỹ phẩm. Vì đặt mục tiêu thiết lập một số cửa hàng nhất định tại một số vị trí xác định trước, nên phương pháp phân phối chọn lọc khác với phương pháp phân phối độc quyền. Vì phân phối chọn lọc phục vụ nhu cầu của khách hàng tại một khu vực địa lý cụ thể, nên phương pháp này phù hợp với những thương hiệu muốn đảm bảo chất lượng sản phẩm/ dịch vụ. Đây là lý do chính khiến các thương hiệu xa xỉ thường lựa chọn phương pháp phân phối này. Những doanh nghiệp sản xuất thời trang có chất lượng vượt trội cũng thường yêu thích sử dụng phương pháp phân phối chọn lọc, ví dụ bạn có thể thấy những gian hàng Nike thường xuất hiện tại các trung tâm thương mại có quy mô lớn, hoặc các thành phố lớn, rất khó bắt gặp họ tại các chợ truyền thống hoặc huyện nhỏ. Thiết bị điện tử, Tivi, Điện thoại, hoặc các thiết bị gia dụng cao cấp cũng áp dụng phương pháp phân phối chọn lọc. Xem thêm Cấu trúc kênh phân phối và chiến lược phân phối Marketing Chiến lược phân phối chọn lọc được áp dụng phổ biến với các sản phẩm có giá trị lớn, sản phẩm nhập khẩu, đối với các trung gian bán buôn 4. Ví dụ về chiến lược phân phối chọn lọc Nổi bật nhất về chiến lược phân phối chọn lọc là các thương hiệu quần áo, giày dép thể thao tại Việt Nam. Điển hình nhất là Adidas. Tại Việt Nam, nếu như Nike do ACFC thuộc tập đoàn IPP phân phối độc quyền; Reebok được phân phối độc quyền bởi Tập đoàn Hoa Sen Việt; Under Armour được phân phối độc quyền bởi Sportvision; Converse được phân phối độc quyền bởi tập đoàn Nghị Hưng; Puma được phân phối độc quyền bởi Maison; Vans phân phối bởi Vĩnh Quang Minh; thì Adidas lại được phân phối chọn lọc chứ không độc quyền. Các nhà phân phối lớn nhất của Adidas tại Việt Nam hiện tại bao gồm Phoenix, Sportvision, Hùng Hiệp Việt. Với Phoenix và Sportvision thì các cửa hàng Mono lớn cửa hàng Mono nghĩa là chỉ xây dựng theo Concept được đưa ra bởi thương hiệu đó, phân phối toàn bộ các sản phẩm của thương hiệu đó mà không có các thương hiệu đối thủ cạnh tranh trực tiếp hoặc gián tiếp tại các tỉnh, thành phố lớn đều có mặt, riêng với Hùng Hiệp Việt thì có cửa hàng riêng của Adidas Originals tại Hà Nội. Xem thêm 4 mô hình tổ chức kênh phân phối Marketing Brade Mar Bài 23 Chọn lọc giống vật nuôi – Câu 3 trang 70 SGK Công nghệ 10. Trình bày phương pháp chọn lọc cá thể và nêu ưu, nhược điểm của phương pháp này. Advertisements Quảng cáo Trình bày phương pháp chọn lọc cá thể và nêu ưu, nhược điểm của phương pháp này. – Chọn lọc cá thể là hình thức nhà chọn giống chọn lọc theo kiểu gen của mỗi cá thể riêng biêt, quá trình gồm 3 bước lọc tổ tiên Mục tiêu là đánh giá con vật theo nguồn gốc để biết rõ phả hệ lí lịch của vật nuôi. Biết rõ phả hệ vật nuôi là rất cần thiết, vì nhờ biết rõ quá khứ, lịch sử của con vật, người chọn giống có thể dự đoán được những đặc tính di truyền của nó. Trong trường hợp thông qua phả hệ mà có nhiều vật nuôi có những tiêu chuẩn ngang nhau thì cần xét bổ sung thêm các tiêu chuẩn ngoại hình, thể chất, sức sinh sản… con nào có tiêu chuẩn trôi hơn là con tốt hơn. Có thể nói, chọn lọc phả hệ là một phương tiện giúp cho người chăn nuôi hoàn chỉnh việc đánh giá con vật được chọn làm giống. Vì vậy, các cơ sở sản xuất giống nhất thiết phải có phả hệ của các con giống. b. Chọn lọc bản thân Nôi dung chủ yếu là đánh giá ngoại hình, thể chất con vật. Đối với con cái, phải có thể chất tốt để đảm bảo mang thai trong một thời gian dài và sau khi đẻ đảm bảo nuôi dưỡng tốt con của nó sinh ra trong thời gian tiếp theo. Với con đực cần quan tâm đến các dấu hiệu bề ngoài thuộc giới tính như hình thái các cơ quan thuộc hệ sinh dục, màu sắc lông đặc trưng cho giống, trường mình, lưng thẳng, bụng không sệ, mông và vai nở, bốn chân thăng bằng, cứng cáp, móng gọn và đứng, hai tinh hoàn to và đều nhau… Khi đánh giá bản thân con vật phải chú ý liên hệ, so sánh ngoại hình thể chất với bố mẹ, ông bà… để dự đoán khả năng sản xuất của con vật. tra qua đời sau Đây là phương pháp xem xét, đánh giá khả năng di truyền trực tiếp của con vật dùng làm giống. Advertisements Quảng cáo Trong công tác chọn giống, khi đánh giá một con đực giống qua thế hệ đời con cần chú ý + Một con đực thường giao phối với nhiều con cái nên phải đánh giá được thế hệ con của hầu hết các con cái đẻ ra khi giao phối với đực giống này mới có kết luận khách quan và chính xác. + Phải đặc biệt quan tâm đến tuổi giao phối vì khi con giống còn non cho giao phối thì tính di truyền kém hơn khi đã trưởng thành, cho nên phải kết hợp đánh giá tính di truyền qua nhiều thế hệ các đời con từ đời thứ 1 đến đời thứ 2, thứ 3… để có kết luận chính xác tính ổn định và chất lượng con giống. + Điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc các thế hệ đời con phải ngang nhau mới đánh giá ngoại hình, thể chất qua đời con chính xác được. + Khi đánh giá thế hệ các đời con phải kết hợp đánh giá tổng hợp nhiều mặt như số lượng, chất lượng, sức sản xuất của sản phẩm, ngoại hình, thể chất, sức đề kháng với bệnh tật… + Lúc đánh giá các đặc điểm ở đời con không những phải quan tâm đến các mặt tốt mà còn phải chú ý đến cả những mặt xấu để tìm ra nguyên nhân và có kết luận chính xác, khách quan. 1. Vai trò của chọn lọc trong chọn giống- Trong thực tiễn sản xuất đòi hỏi giống có năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu cao, phù hợp với nhu cầu nhiều mặt và luôn thay đổi của người tiêu Tuy nhiên, có nhiều giống tốt qua một số vụ gieo trồng đã có biểu hiện thoái hóa rõ rệt do sự xuất hiện đột biến và lai giống tự C​ần chọn lọc giống trong sản xuất để+ Phục hồi giống đã có biểu hiện thoái hóa.+ Tạo ra giống mới, cải tiến giống cũ, đáp ứng được nhu cầu luôn thay đổi của con Tùy thuộc vào mục tiêu chọn lọc và hình thức sinh sản của đối tượng chọn lọc, người ta lựa chọn phương pháp chọn lọc phù Trong thực tế chọn giống người ta thưởng sử dụng 2 phương pháp cơ bản là chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể.7098110298409822. Chọn lọc hàng loạt- Chọn lọc hàng loạt có 2 cách lựa chọn là chọn lọc hàng loạt 1 lần và chọn lọc hàng loạt nhiều lần 2, 3, 4, … lần.- Chọn lọc hàng loạt 1 lần+ Nếu giống chọn lọc hàng loạt đã đạt yêu cầu đặt ra hơn hẳn giống ban đầu hoặc bằng giống đối chứng thì dừng lại, không cần chọn lọc lần 2.+ Nếu giống chọn lọc hàng loạt chưa đạt yêu cầu đặt ra, có chất lượng thấp hay thoái hóa nghiêm trọng thì tiếp tục chọn lọc lần 2, 3, 4, …- Chọn lọc hàng loạt 2 lần+ Sau khi chọn lọc lần 1 chưa thu được giống đạt yêu cầu. Lấy giống hàng loạt đã chọn lọc ở lần 1 tiến hành chọn lọc lần 2.+ Chọn lọc lần 2 cũng thực hiện chọn lọc như lần 1, chỉ khác là trên ruộng chọn giống của năm II người ta gieo trồng giống chọn lọc hàng loạt để thu cây ưu tú. Hạt của những cây này được thu để làm giống cho năm III. Năm III, cũng đem so sánh hạt của cây đã chọn với giống khởi đầu và đối chứng.+ Đến khi thu được giống đạt yêu cầu thì dừng lại.* Điểm giống và khác nhau giữa chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần.+ Giống nhau đều dựa trên kiểu hình để chọn lọc.+ Khác nhau - Chọn lọc hàng loạt 1 lần chỉ chọn 1 lần trên đối tượng ban Chọn lọc hàng loạt 2 lần chọn tiếp lần 2 trên đối tượng đã qua chọn lọc lần 1.* Kết luận- Cách tiến hành chọn lọc hàng loạt từ giống ban đầu \\rightarrow\ chọn những cá thể tốt nhất \\rightarrow\ thu hoạch chung làm giống cho vụ sau \\rightarrow\ so sánh với giống ban đầu và giống đối chứng. Nếu+ Giống thu được đạt yêu cầu thì dừng lại.+ Giống thu được chưa đạt yêu cầu thì tiến hành chọn lọc lần 2, 3, 4, ….- Ưu điểm + Đơn giản, dễ thực hiện.+ Ít tốn kém, có thể áp dụng rộng Nhược điểm Không kết hợp được chọn lọc dựa trên kiểu hình với đánh giá kiểm tra kiểu Phạm vi ững dụng cây tự thụ phấn, cây giao phấn và vật nuôi.* Lưu ý Chọn lọc hàng loạt thường đem lại kết quả nhanh ở thời gian đầu, nâng sức sản xuất đến một mức độ nào đó rồi dừng lại.70982409853. Chọn lọc cá thể- Cách tiến hành Từ giống khởi đầu \\rightarrow\ chọn ra những cá thể ưu tú \\rightarrow\ nhân lên thành từng dòng riêng rẽ \\rightarrow\ so sánh với giống khởi đầu và giống đối chứng \\rightarrow\ chọn ra dòng tốt nhất để làm Ưu điểm Kết hợp được chọn lọc dựa trên kiểu hình với đánh giá kiểm tra kiểu Nhược điểm + Công phu, tốn kém hơn chọn lọc hàng loạt.+ Theo dõi chặt chẽ, khó áp dụng rộng Phạm vi ứng dụng+ Cây nhân giống vô tính, cây tự thụ phấn, cây giao phấn.+ Vật nuôi kiểm tra giống đực.* So sánh chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể+ Giống nhau đều là chọn lựa giống tốt, chọn lọc 1 lần hay nhiều lần+ Khác nhauChọn lọc hàng loạt Chọn lọc cá thểGiống chọn lọc được gieo chungGiống chọn lọc được gieo riêng rẽ theo từng dòngChủ yếu dựa vào kiểu hìnhKết hợp chọn lọc kiểu hình với việc kiểm tra kiểu genĐơn giản, dễ làm, ít tốn kém, áp dụng rồng rãiCông phu, theo dõi chặt chẽ, khó áp dụng rộng rãi7098370984

phương pháp chọn lọc