Phân tích SWOT là ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa của doanh nghiệp. Phân tích swot personal analysis giúp bạn có cái nhìn thực tế, dựa trên dữ liệu về điểm mạnh, điểm yếu hay các sáng kiến trong ngành của nó. Doanh nghiệp cần tập trung phân Doanh nghiệp đã có cả một quá trình thay đổi chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp với thị hiếu nhất. Coca-cola bắt đầu thâm nhập vào thị trường nước giải khát từ năm 1886. Vàothời gian này, Coca-cola là thương hiệu dẫn đầu và đang thống lĩnh thị trường nước giải Nhóm 1% người thu nhập cao nhất đóng góp vào việc tạo ra 52% tổng thu nhập từ năm 2009 đến 2015, trong đó thu nhập được định nghĩa là thu nhập từ thị trường không bao gồm những khoản tái phân phối từ chính phủ,[255] và tỷ trọng thu nhập của họ trên tổng thu nhập Bởi Tricia McKinnonKhi hầu hết chúng ta nghĩ về Coca-Cola, chúng ta nghĩ về thương hiệu Coke. Chúng tôi lớn Chiến lược thành công của Coca-Cola, 6 yếu tố - Your Smart Business Idea Với mức giá thấp, Coca Cola bày tỏ tham vọng chinh phục và có chỗ đứng vững chắc trên tất cả các thị trường. Sau khi đã thâm nhập thị trường thành công, Coca Cola tiếp tục đề ra các chiến lược cạnh tranh về giá với đối thủ. Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Chiến lược thâm nhập thị trường là yếu tố quan trọng giúp thương hiệu giành ưu thế trước đối thủ cạnh tranh, gây ấn tượng mạnh với khách hàng. Chính vì thế, nhà quản trị cần dành nhiều thời gian, công sức để ra kế hoạch hiệu quả nhất. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, không ít doanh nghiệp sử dụng phương pháp không phù hợp, lỗi thời, dẫn đến tình trạng bế tắc trong kinh doanh. Trong phạm vi bài viết này, bePOS sẽ giới thiệu Top 5 chiến lược thâm nhập thị trường năm 2022 mà nhà quản trị nên tham khảo. Hiểu đúng chiến lược thâm nhập thị trường là gì? Trước tiên, nhà quản trị cần nắm rõ khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường là gì. Theo chuyên trang kinh tế – tài chính Investopedia, thâm nhập thị trường là tỷ lệ số lượng sản phẩm, dịch vụ của thương hiệu được sử dụng trên tổng quy mô ngành hàng. Từ đó, ta có khái niệm thị phần. Để thúc đẩy thị phần, nhà quản trị cần sử dụng chiến lược thâm nhập thị trường. Nhà quản trị cần hiểu đúng khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường Hiểu một cách đơn giản, toàn bộ thị trường như một chiếc bánh lớn. Mỗi thương hiệu được chia một phần bánh, tuy nhiên lại không đồng đều. Những thương hiệu nổi tiếng, lâu đời thường chiếm vị trí lớn. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp mới muốn quảng bá sản phẩm. Ngoài ra, khi thị trường bão hòa, số sản phẩm, dịch vụ sẽ đạt đến mức tối đa và khá khó khăn để tìm kiếm khách hàng. Nếu không có điểm riêng nổi bật, thương hiệu sẽ không thể tìm chỗ đứng cho mình. Doanh nghiệp nào cũng muốn giữ phần lớn trong miếng bánh thị trường Chiến lược thâm nhập thị trường thường được áp dụng khi doanh nghiệp ra mắt sản phẩm, dịch vụ mới, hoặc có ý định đưa sản phẩm cũ vào thị trường khác. Các chiến lược này nhìn chung xuất hiện vào chu kỳ đầu của hàng hóa. Khi đó, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mới chỉ ở mức được giới thiệu với khách hàng, doanh thu khá thấp. Các nỗ lực Marketing sẽ giúp thúc đẩy giai đoạn này. Nên sử dụng chiến lược thâm nhập thị trường khi nào? Một chiến lược thông minh trước tiên phải được tính toán kỹ lưỡng về yếu tố thời điểm. Trong một số trường hợp nhất định, chiến lược thâm nhập thị trường sẽ mang lại hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp. Cụ thể là Thị trường chưa bão hòa Khi thị trường chưa bão hòa, việc giới thiệu một sản phẩm mới sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Nhu cầu sử dụng có thể tăng cao Ví dụ, công nghệ ngày càng thâm nhập sâu vào đời sống con người ở mọi lĩnh vực như giáo dục, y tế, kinh doanh,… Vì vậy, những sản phẩm như phần mềm bán hàng, phần mềm nhân sự sẽ có nhu cầu sử dụng ngày càng cao. Lượng tiêu thụ của ngành tăng, nhưng thị phần đối thủ giảm Điều này cho thấy, đối thủ cạnh tranh có thể gặp phải những vấn đề như sản phẩm không đáp ứng nhu cầu khách hàng, tình hình kinh doanh đi xuống,… Doanh nghiệp có thể tận dụng thời cơ đó để giới thiệu sản phẩm của mình với những tính năng mới, hiện đại hơn. Marketing giúp thúc đẩy doanh số bán hàng Nếu những con số cho thấy chi phí Marketing tỷ lệ thuận với doanh số, doanh nghiệp nên tiếp tục thúc đẩy các chiến lược mở rộng thị phần. Thị trường đang có nhiều ưu thế lớn Khi quy mô thị trường tăng, tạo nhiều lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp nên nắm bắt để lên chiến lược hiệu quả. Thị trường bão hòa không phải thời điểm tốt để thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường Các chiến lược thâm nhập thị trường nhà quản trị nên tham khảo Thông minh trong chiến lược giá thâm nhập thị trường Hầu như doanh nghiệp nào cũng muốn khẳng định sản phẩm, dịch vụ của mình có mức giá xứng đáng, ưu đãi nhất trên thị trường. Tuy nhiên, việc định giá lại không hề dễ dàng, khi mà thị trường ngày càng trở nên khốc liệt và giá cả dao động đột ngột, khó đoán. Trong thương mại điện tử có phương pháp định giá động Dynamic Pricing có thể giúp bạn giải quyết điều này. Định giá động hiểu đơn giản là mức giá không cố định, mà thay đổi tùy vào cung cầu thị trường. Những thay đổi này được tính toán theo thời gian thực, vì hiện nay việc kinh doanh được thực hiện rất phổ biến trên không gian Internet, ví dụ điển hình là sàn thương mại điện tử. Phương pháp này cho phép hàng hóa tự động thay đổi giá một cách thông minh, nhằm thích ứng kịp thời với thị trường. Dynamic Pricing giúp định giá hàng hóa theo thời gian thực Một chiến lược giá thâm nhập thị trường cổ điển hơn là giảm giá. Chiến lược này được áp dụng khi doanh nghiệp cho ra mắt sản phẩm, dịch vụ mới có mức giá ưu đãi hơn rất nhiều so với mức giá phổ biến tại thời điểm đó. Mục đích chính của việc này là khuyến khích mua hàng, nhanh chóng mở rộng thị phần. >> Xem thêm Top 9 chiến lược định giá hiệu quả nhất có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp Đầu tư cho hoạt động quảng cáo Quảng cáo là công cụ hữu hiệu giúp khách hàng nâng cao nhận thức về thương hiệu, từ đó thúc đẩy doanh thu. Tùy vào ngân sách và đặc thù sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phương pháp khác nhau. Các hình thức quảng cáo truyền thống là phát sóng trên TV, mua bài PR trên báo, gọi điện, nhắn tin cho khách hàng,… Hiện đại hơn ta có Marketing trên nền tảng số. Ví dụ, tăng sự hiện diện trên các kênh như Facebook, Youtube, Google,… Đẩy mạnh quảng cáo là một trong các chiến lược thâm nhập thị trường hiệu quả cao >> Xem thêm Tổng hợp các kênh Marketing Online hiệu quả năm 2022 bạn cần biết Cải tiến sản phẩm, đem lại trải nghiệm mới cho khách hàng Chất lượng sản phẩm vẫn là yếu tố quan trọng thu hút và giữ chân người tiêu dùng. Không ít doanh nghiệp bỏ rất nhiều thời gian, công sức vào khâu nghiên cứu và cải tiến sản phẩm. Các công ty lớn thường có một phòng ban riêng để thực hiện nhiệm vụ này, gọi là bộ phận R&D. Việc cải tiến sản phẩm thường được thực hiện trên ba mặt sau Cải tiến chất lượng Doanh nghiệp sẽ tập trung nâng cao chất lượng của những yếu tố đã thuộc sản phẩm, ví dụ độ bền tăng cao, tốc độ xử lý nhanh, chính xác hơn,… Chiến lược này được coi là thành công khi khách hàng sẵn sàng chi trả cho sản phẩm chất lượng cao hơn và cảm thấy hài lòng sau khi sử dụng. Cải tiến tính năng, tính chất Sản phẩm, dịch vụ có thể có thêm những tính năng, tính chất mới. Ví dụ, chiếc áo do bạn làm ra có thêm cả tính năng chống nước, chống lạnh,… Cải tiến về kiểu dáng Vẻ ngoài của sản phẩm bao giờ cũng là yếu tố đầu tiên gây sự chú ý với khách hàng. Doanh nghiệp có thể thay đổi bao bì, hoặc cải tiến thiết kế sản phẩm sao cho phù hợp thị hiếu khách hàng. Chất lượng sản phẩm luôn cần được đầu tư kỹ càng Tăng số lượng kênh phân phối Có một thực tế rằng, người tiêu dùng luôn luôn yêu thích sự đa dạng, không chỉ về giá cả, kiểu dáng, mà còn về kênh phân phối. Trước đây, các thương hiệu chủ yếu phân phối qua cửa hàng vật lý. Hiện nay, doanh nghiệp có thể mở rộng việc kinh doanh trên nhiều nền tảng như Facebook, Website, Instagram, TikTok Shop,… Sàn thương mại điện tử cũng là một trong những xu hướng phát triển mạnh. Shopee là cái tên không thể không nhắc đến, với lượng người sử dụng khổng lồ. Ở lĩnh vực F&B, các thương hiệu Baemin, GrabFood, Now chiếm cảm tình của nhiều khách hàng, bởi tính nhanh chóng, tiện lợi. Shopee là sàn thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam >> Xem thêm Quy trình xây dựng website thương mại điện tử thành công Củng cố vị thế bằng cách tạo rào cản gia nhập thị trường Những thương hiệu thông minh đều có cách tạo dấu ấn riêng biệt, độc nhất và vượt trội. Điều này khiến các đối thủ rất khó có khả năng sao chép và giành thị phần. Nếu chiến lược này thực hiện có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ tìm được chỗ đứng bền vững và có mức lợi nhuận trên mặt bằng chung so với các đối thủ cùng ngành. Bên trên, bài viết đã nói nhiều về sự đa dạng hóa đa dạng về giá cả, hình thức quảng cáo, kênh phân phối,… Tuy nhiên, đây không phải cách duy nhất giúp thương hiệu thâm nhập thị trường hiệu quả. Chiến lược tập trung cũng rất đáng để tham khảo. Trong chiến lược này, sản phẩm, dịch vụ chủ yếu phục vụ một phân khúc thị trường hẹp, đồng thời, phải phục vụ thật tốt. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tạo sự khác biệt, chiếm thị phần lớn trong phân khúc đã chọn. Sản phẩm cần có nét độc đáo riêng, khó sao chép Một số ví dụ về chiến lược thâm nhập thị trường trong thực tiễn Chiến lược thâm nhập thị trường của Vinamilk Linh hoạt theo nhu cầu người dùng Vinamilk là thương hiệu sữa uy tín hàng đầu của Việt Nam. Không chỉ “chiếm lĩnh” thị trường nước nhà, Vinamilk còn mở rộng địa bàn kinh doanh sang các quốc gia lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,… Làm thế nào một thương hiệu sữa Việt Nam lại làm được điều này? Tại Trung Quốc, Vinamilk áp dụng chiến lược bán hàng đa kênh. Người dân Trung Quốc có đời sống rất vội vã và bận rộn, nên ưa chuộng hình thức mua sắm nhanh nhằm tiết kiệm thời gian. Ngoài ra, hoạt động thương mại điện tử ở đây rất phát triển, với những cái tên như Alibaba, Daily Fresh, Lucky,… Nắm bắt điều này, Vinamilk đã kết hợp hình thức bày bán ở cửa hàng vật lý và trên Internet, giúp kết nối với nhiều khách hàng nhất có thể. Mở rộng kênh phân phối là chiến lược thâm nhập thị trường của Vinamilk Hay như ở “xứ sở kim chi”, Vinamilk lại áp dụng chiến lược cải tiến sản phẩm. Người Hàn vốn yêu thích những thứ có nguồn gốc từ thiên nhiên, nhẹ nhàng, thanh mát, đem lại cảm giác dễ chịu. Chính vì vậy, Vinamilk đã cho ra mắt dòng sữa hạt đậu nành, hạt óc chó và hạt đậu đỏ. Những sản phẩm này sử dụng công nghệ chuẩn Châu Âu, có nguyên liệu Organic 100%, tốt cho sức khỏe, đáp ứng thị hiếu người Hàn Quốc. Chiến lược thâm nhập thị trường của Coca-Cola Đảm bảo sự đa dạng Coca-Cola là cái tên nổi bật khi nhắc đến các chiến lược thâm nhập thị trường thông minh. Ngay từ khi mới ra đời, John người sáng lập thương hiệu, đã không ngừng đem Coca-Cola đi quảng cáo ở khắp mọi nơi. Cho đến nay, hãng nước ngọt này đã gây dựng tiếng vang trên khắp thế giới, khó có đối thủ nào cạnh tranh được. Đi đến đâu, Coca-Cola cũng đều tìm hiểu, nghiên cứu nền văn hóa và nhu cầu tiêu dùng ở quốc gia đó. Ví dụ, Nhật Bản là thị trường khó tính, nhiều tiêu chuẩn khắt khe. Để đáp ứng điều này, hãng đã đầu tư vào khâu phát triển sản phẩm, nhằm tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Coca-Cola là một ví dụ về chiến lược thâm nhập thị trường hiệu quả Ở Việt Nam, Coca-Cola lại áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường khác. Người Việt có thói quen mua sắm ở những nơi tiện lợi, gần nhà. Hiểu điều đó, Coca-Cola đã tập trung bày bán sản phẩm tại những khu vực dễ tiếp cận như đại lý bán hàng, siêu thị, hàng tạp hóa,… Ngoài ra, giá bán tại Việt Nam cũng được hạ thấp hơn so với các quốc gia khác, nhằm thích ứng với điều kiện kinh tế người dân. Lưu ý khi thâm nhập thị trường Chiến lược thâm nhập thị trường phù hợp sẽ đem đến kết quả tốt. Ngược lại, một chiến lược sai lầm sẽ gây phản tác dụng, lãng phí thời gian, công sức và tiền bạc. Thậm chí, hình ảnh thương hiệu có thể xấu đi trong mắt người tiêu dùng. Để tránh điều này, trước khi thực hiện bất cứ chiến lược thâm nhập thị trường nào, nhà quản trị cần lưu ý những điểm dưới Hiểu rõ mục đích của mình Nếu không tìm được mục tiêu trọng điểm, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng quảng cáo, tiếp thị lan man mà không đem lại tín hiệu tốt. Nghiên cứu cụ thể, kỹ lưỡng Những số liệu thống kê bao quát, chung chung sẽ không mang đến giải pháp hiệu quả. Doanh nghiệp cần có những thông tin chính xác, cụ thể và chi tiết về thị trường mục tiêu, tệp khách hàng,… Giữ nguyên giá trị cốt lõi của thương hiệu Để thâm nhập vào thị trường mới, nhà quản trị cần cởi mở, chấp nhận thay đổi. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa doanh nghiệp phải đánh mất bản sắc riêng. Dù linh hoạt thế nào, mọi hành động vẫn phải thực hiện một cách nhất quán và hướng về giá trị cốt lõi thương hiệu. Nắm chắc giá trị cốt lõi giúp thương hiệu không đi sai hướng Trong bài viết này, bePOS đã giới thiệu Top 5 chiến lược thâm nhập thị trường đáng chú ý nhất năm 2022. Để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích về các hoạt động kinh doanh trong thời kỳ bạn hãy tiếp tục theo dõi website của bePOS nhé! FAQ Các bước của chiến lược thâm nhập thị trường là gì? Thông thường, một chiến lược thâm nhập thị trường cơ bản sẽ trải qua những bước như sau Bước 1 Nghiên cứu quy mô, tính chất thị trường. Bước 2 Tìm ra phân khúc thị trường phù hợp. Bước 3 Lựa chọn thị trường mục tiêu và tập trung vào đó. Bước 4 Định vị sản phẩm, nhằm tạo dấu ấn riêng. Bước 5 Xác định giá sản phẩm. Bước 6 Chọn chiến lược thâm nhập thị trường phù hợp nhất. Bước 7 Đẩy mạnh hoạt động Marketing, nhằm tăng thị phần, tìm chỗ đứng ổn định. Bước 8 Khảo sát khách hàng và đưa ra những thay đổi cần thiết. Có thể kết hợp nhiều chiến lược thâm nhập thị trường hay không? Trong thực tế, việc kết hợp nhiều chiến lược là hết sức phổ biến. Ví dụ, tại Việt Nam, Coca-Cola đã áp dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường, đồng thời tăng cường quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng, tài trợ cho các chương trình thể thao. chiến lược của coca cola tại thị trường việt namBạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây KB, 27 trang LỜI MỞ ĐẦU Xã hội ngày càng phát triển, kéo theo sự bùng nổ của nền kinh tế thế giới. Cùngvới đó là nhu cầu của con người ngày càng tăng lên, nhiều hàng hóa ra đời. Để đáp ứngđược điều đó, các nhà kinh doanh đua nhau tăng gia sản xuất, tạo ra các mặt hàng thíchứng với nhu cầu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải mỗi hàng hóa chỉ duy nhấtcó một nhà sản xuất, các doanh nghiệp mọc lên rất nhiều để mong tìm kiếm lợi nhuận. Vìthế có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có cùng sản phẩm, bởi vậy để tồn tại đượctrên thị trường mỗi doanh nghiệp đều phải có những chiến lược cho riêng mình. Khôngchỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới, các doanh nghiệp luôn áp dụng các chến lượcmarketing như chiến lược dẫn đạo về chi phí, chiến lược khác biệt hóa, chiến lược côngnghệ cao, chiến lược hợp lý hóa sản xuất, để phát triển sản phẩm và giữ vị thế của mìnhtrên thị trường. Mặc dù vậy, mỗi doanh nghiệp lại áp dụng chiến lược theo các phươngthức khác nhau và cũng có những doanh nghiệp thành công và thu được lợi nhuận cao,bên cạnh đó có những doanh nghiệp bị thất bại. Thị trường nước giải khát tại Việt Nam có thể xem là đã bão hòa, nó là sự cạnhtranh gay gắt giữa các thương hiệu lớn cả trong và ngoài nước như Coca-Cola, Pepsico,Tân Hiệp Phát, Đặc biệt là giữa hai đối thủ truyền kiếp là Coca-Cola và Pepsico. Tuynhiên có thể thấy, hiện nay, Coca-cola đã trở thành doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhnước giải khát hàng đầu Việt Nam. Là người đến sau, Pepsico cũng như là doanh nghiệpnước ngoài gia nhập vào thị trường Việt Nam nhưng nhờ áp dụng tốt những chiến lượckinh doanh thích ứng với thời cơ marketing quốc tế mà Coca- cola tại thị trường ViệtNam đã đạt được thành công như hiện nay. Vậy để lí giải cho quá trình dẫn đến thànhcông của Coca-cola, nhóm 5 đã tiến hành nghiên cứu đề tài Đánh giá thời cơ marketingquốc tế của Coca-cola tại thị trường Việt Nam. Đề xuất các giải pháp đối với hoạch địnhvà thực thi chiến lược marketing .I. Giới thiệu về Cocacola Coca-Cola còn được gọi tắt là Coke là nhãn hiệu nước ngọt được đăng ký năm1893 tại Mỹ. Cha đẻ của Coca-Cola là dược sĩ John Pemberton và theo cách hiểu củangười dân Mỹ thời kỳ đó Coke Coca Cola là một loại thuốc uống. Sau này, khi mua lạiCoca Cola, Asa Griggs Candler - Nhà lãnh đạo tài ba bậc nhất của Coca Cola đã biếnchuyển suy nghĩ của người dân nước Mỹ về hình ảnh của Coca Cola. Ông cho nhữngngười tiêu dùng của mình hiểu thứ "thuốc uống" Coke là một loại thức uống ngon lành vàtươi mát. Cho đến ngày nay, Coca-Cola vẫn trung thành với tiêu chí này của hãng. Hìnhdạng chai Coca-Cola được đăng ký bảo hộ vào năm 1960. Cái tên Coca-Cola xuất phát từtên lá koca và hạt kola, hai thành phần của nước ngọt Coca-Cola. Chính điều này đã làmCoca Cola có thời kỳ khuynh đảo vì người ta đã quy kết Asa Candler là người đàn ônggây nghiện của thế giới. Hiện nay Coca-Cola trở thành hãng nước ngọt nổi tiếng thế giớivới rất nhiều sản phẩm đa dạng như Coca-Cola Light hay Diet Coke CocaCola dànhcho người ăn kiêng, Coca-Cola Cherry Trên thế giới coca cola hoạt động tại 5 vùngBắc Mỹ, Mỹ Latinh, Á Âu, Trung Đông, Châu Á, Châu Phi. Ở châu Á Cocacola hoạtđộng ở 6 khu vực Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Philippin, Nam Thái BÌnh Dương vàHàn Quốc, phía Tây và Đông Nam châu Á. Năm 1990, Cocacola bắt đầu được giới thiệu tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên,đến tháng 2/1994 coca cola mới bắt đầu xâm nhập vào thị trường Việt Nam. Tháng5/2001 do sự cho phép của chính phủ Việt Nam, 3 công ty nước giải khát coca cola tại 3miền đã hợp nhất thành một và chịu sự quản lý chung của công ty coca cola Việt ngày 1/3/2004 coca cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco- một trong nhữngtập đoàn đóng chai nổi tiếng của Coca-Cola thế giới. Coca cola có 3 nhà máy đóng chaitrên toàn quốc đó là Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng nhân viên trên900 người. Trụ sở chính được đặt tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Đánh giá thời cơ marketing quốc tế của Cocacola tại thị trường Việt Môi trường quốc Môi trường kinh tế Việt Nam là nước có nền kinh tế thị trường. Sau khi chính phủ bãi bỏ lệnh cấmvận và sau hơn 20 năm xây dựng nền kinh tế mở cửa, Việt Nam đã trở thành một thịtrường đầy tiềm năng đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Thế mạnh của thị trường ViệtNam là dân số Việt Nam đông, có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,có độ an toàn cao, tốc độ tăng trưởng nhiều năm liền đạt mức cao trong khu vực. Đây làmột trong những yếu tố hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. Về tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong các năm từ2005-2007 tương đối cao, nhưng từ năm 2008-2009 thì mức tăng trưởng giảm khá nhiềudo chính sách kiềm chế sự tăng trưởng để giảm lạm phát của Nhà nước. Và năm 2010mức tăng trưởng đã tăng lên con số 6,78%. Có thể nhận thấy, kinh tế tăng trưởng sẽ dẫnđến chi tiêu của khách hàng nhiều hơn, do đó Coca-Cola có thể mở rộng hoạt động vàthu được lợi nhuân cao hơn. Về mức lãi suất, lãi suất cơ bản năm 2008 dao động mạnh từ 14% năm2009 là 7% và lãi suất cơ bản hiện nay là 8%. Với lãi suất cơ bản hiện nay thì lãi suất trần là 12%, điều này đã gây khó khăn chodoanh nghiệp trong việc vay vốn đầu tư, mở rộng sản xuất Về lạm phát, năm 2014 là năm thứ hai liên tiếp Việt Nam đạt được mục tiêu kép tăng trưởng kinh tế cao hơn 5,93% đi kèm với lạm phát ở mức thấp hơn 1,84%. Đâylà dấu hiệu khả quan cho tình hình kinh doanh của Coca-Cola tại Việt Môi trường chính trị Việt Nam là một quốc gia hòa bình, chính trị ổn định, có một Đảng duy nhất. Đâylà những yếu tố thuận lợi và hấp dẫn Coca-Cola khi quyết định xâm nhập vào thị trườngViệt Nam. Ngoài ra, Chính phủ còn có những chính sách như miễn giảm tiền thuê đất,thuê mặt bằng, hỗ trợ vay vốn, khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vàoViệt Nam, đây là điểm có lợi cho Coca-Cola hay bất cứ doanh nghiệp nước ngoài nàomuốn đầu tư và phát triển tại thị trường Việt Nam. Gần đây, tình hình căng thẳng giữa Việt Nam và Trung Quốc đã khiến một bộphận người dân bị kẻ xấu lợi dụng gây ra các cuộc biểu tình, phá hoại tài sản của cácdoanh nghiệp nước ngoài. Ngay khi biết được tình hình, Chính phủ Việt Nam đã đưa ranhững hành động đúng đắn như thực hiện việc miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu theo quy định và hoàn thuế đối với hàng hoá bị tổn thất; cho phép thông quan các lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp bị thiệt hại đang có nợ thuế. Cơ quanthuế khẩn trương khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụbị thiệt hại mà không được bồi thường, bao gồm cả trường hợp không còn chứng từ, hoáđơn. Doanh nghiệp sẽ được giảm tối đa 30% số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong năm2014 nhưng không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường. Điều này,đã thể hiện sự quan tâm và ủng hộ của Chính phủ Việt Nam với các doanh nghiệp Môi trường luật pháp quốc gia Về môi trường luật pháp nước chủ nhà Mỹ được cho là quốc gia có hệ thống luậtpháp phức tạp và nhiều rào cản kỹ thuật đối với thương mại. Phải kể đến luật chống độcquyền. Tòa án Mỹ có quyền xét xử đối với các hành động của các tập đoàn ở ngoài nướcnếu như hành động của họ có gây ra hậu quả trong nội bộ nước Mỹ. Về môi trường luật pháp nước sở tại Hành lang Pháp lí của Việt Nam đã thực sựcó những ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp nước ngoàiDNNN đầu tư vàoVIệt quyết định dầu tư, nghiên cứu môi trường đầu tư các DNNN nhìn nhậnđược những cải thiện như Xoá bỏ chế độ mua bán ngoại tệ bắt buộc ,xoá bỏ thuế chuyểnlợi nhuận,giảm cước truyền thông quốc tế ,có sự tiếp thu ý kiến của các bên liên quan khiđưa ra các quy phạm pháp luật tuy nhiên Pháp luật Việt Nam còn có sự không ổn địnhvới những thay đổi chi trong thời gian ngắn,đIều này thực sự là một khó khăn lớn cho cácDNNN muốn làm ăn ổn định lâu dài tại Việt quy chế Pháp luật của Việt Namkhi thay đổi không cho các nhà kinh doanh kip thời gian chuẩn bị để các chiên lược đốiphó kể cả khi sự thay đổi đó có tác động nhiều dến hiệu quả kinh doanh va các chiến lượccua công vậy đây cũng là đIêu làm các nhà đầu tư phải thực sự cân nhắc và rụt rèkhi quyết định đầu tư vào Việt Nam,còn với những doanh nghiệp đã đang hoat đông tạiViệt Nam thì cũng là cả một sự đau đầu khi cần chiến lược để ứng phó một cách phù hợpvà có hiệu quả. Khi Coca-Cola tái thâm nhập vào thị trường Việt Nam năm 1994 , các doanhnghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam không được thành lập doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài, bởi luật pháp lúc đó chưa có quy định gì về việc thành lập doanh nghiệpcó 100% vốn nước ngoài. Do vậy, cách duy nhất giúp Coca-Cola có thể thâm nhập vàothị trường Việt Nam là liên doanh với các doanh nghiệp trong nước. Sau đó, khi luật phápViệt Nam đã có những điều luật cho các doanh nghiệp FDI, Coca-Cola đã trở thànhdoanh nghiệp 100% vốn nước Môi trường văn hóa Người tiêu dùng Việt Nam trẻ, khỏe và ham vui, người Việt Nam yêu nước, rất tựhào về dân tộc, yêu thích thể thao đặc biệt là bóng đá. Người Việt Nam rất thích thể hiệnbản thân và quan tâm nhiều đến thương hiệu. Giởi trẻ Việt Nam rất sáng tạo, muốn thểhiện bản thân và thử nghiệm những điều mới mẻ. Ngoài ra, người Việt còn rất chú ý đếnviệc ăn uống thứ có lợi cho sức khỏe. Đây là điều Coca-Cola cần phải chú ý, cần cónhững chính sách đảm bảo an toàn chất lượng sản phẩm, quan tâm đến sức khỏe ngườitiêu dùng và trong hoạt động marketing cần nhấn mạnh vấn đề sức khỏe. Coca-Cola cần vận dụng các giá trị văn hoá dân tộc vào từng doanh nghiệp bởinền văn hoá Việt Nam vốn phong phú và vô cùng đa dạng, cộng thêm cách nhìn nhận vàtiếp cận nền văn hoá dân tộc khác nhau, tuỳ thuộc vào mục tiêu của mỗi người. Mặt khác,trong điều kiện môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng cộng với sự tiến bộ như vũbão của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin trên thế giới, để có thểthích nghi nhanh chóng và hoạt động hiệu quả tại thị trường Việt Nam, Coca cola ViệtNam cần xây dựng cho mình một nền văn hoá phù hợp với bản sắc dân tộc mà con chứađựng những yếu tố văn hoá hiện đại. Nói cách khác, đó phải là một nền văn hoá linh hoạtvà có khả năng học hỏi và tiếp thu được những thành tựu, tiến bộ khoa học kỹ thuật,những giá trị văn hoá tốt đẹp từ bên ngoài, nhờ đó phát huy được tinh sáng tạo của mọithành viên trong doanh Cấu trúc thị trường, đặc điểm thị trường, nhu cầu thị Phân tích cấu trúc thị trường Trên thế giới, nước giải khát được chia ra thành nhiều loại khác nhau nước giảikhát có gas, nước giải khát không có gas, nước giải khát pha chế từ hương liệu và chấttạo màu, nước giải khát từ trái cây, nước giải khát từ thảo mộc, nước giải khát vitamin vàkhoáng chất, nước tinh khiết, nước khoáng Điều đáng chú ý là trong những năm gầnđây, khi mà mức thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì họ càng quan tâm đến sứckhỏe, an toàn thực phẩm là vấn đề họ ngày càng quan tâm. Có lẽ đây là lý do vì sao màxu thế chung của thị trường nước giải khát là sự sụt giảm mạnh mẽ của nước giải khát cógas và sự tăng trưởng của các loại nước không có gas. Theo khảo sát của một công ty nghiên cứu thị trường hàng năm, thị trường nướcgiải khát không gas tăng 10% trong khi đó nước có gas giảm 5%. Điều này cho thấy cùngvới xu thế chung trên thế giới, người tiêu dùng Việt Nam đã chú ý lựa chọn dùng các loạinước giải khát có nguồn gốc thiên nhiên, giầu vitamin và khoáng chất, ít có hóa chất kểcả các hóa chất tạo hương vị màu sắc. Chính vì thế, các công ty sản xuất kinh doanh nướcgiải khát tích cực đầu tư dây chuyền, thiết bị, công nghệ theo hướng khai thác nguồn tráicây, trà xanh, thảo mộc và nước khoáng rất phong phú đa dạng trong nước,chế biến thànhnhững đồ uống hợp khẩu vị, giầu sinh tố bổ dưỡng cho sức khỏe đáp ứng thị hiếu củangười tiêu Nhu cầu thị trường và đặc điểm thị trường Để thực hiện giai đoạn này cần phải trả lời được 5 câu hỏi quan trọng sau- Sản phẩm thỏa mãn nhu cầu cơ bản nào, mối quan hệ giữa chất lượng vốn có củasản phẩm với nhu cầu của KH? Coca-cola chỉ hoạt động trong lĩnh vực đồ uống bao gồm nước uống,, nướcuống không cồn và đồ uống có gas. Công ty đã tạo ra rất nhiều loại nước uống vớihương vị, mẫu mã khác nhau để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung như Coke ítgas, sprite, fanta, coke hương vani, nước trái cây, bên cạnh đó còn có dòng sảnphẩm nước lọc đóng chai Dasani,. Cocacola là thương hiệu được định vị tromg đầu khách hang như một thức uốnggiải khát có gas số 1 thế giới- một sản phẩm của nhãn hiệu hang đầu thế giới. Nógiúp cho con người cảm thấy sảng khoái , tỉnh táo và khỏe khắn trở Khách hàng hiện thỏa mãn nhu cầu của mình bằng cách nào? Trong điều kiện gìvà điều này ảnh hưởng tới tiềm năng thị trường như thế nào? Coca-Cola tập trung vào những nơi đông dân cư, sôi nổi và tập khách hàngmục tiêu mà công ty hướng đến là thế hệ trẻ năng động và dám chấp nhận cái Coca-Cola đã được các bạn đón nhận. Điều này một lần nữa khẳng định thịtrường Việt Nam là cực kỳ tiềm năng và được đánh giá là lọt top 25 thị trườngtiềm năng của hãng. Chính vì vậy mà sau hơn 30 năm sau khi hết lệnh cấm vận củaMỹ thì nó đã quay ngay trở lại thị trường Việt Nam với nhiều chương trình xúctiến, quảng cáo và cực kỳ thông minh để chiếm được cảm tình và được đón nhậntrong tâm trí của người tiêu Những sản phẩm có khả năng thỏa mãn những nhu cầu này hiện được mua ở đâuvà như thế nào? Thông qua loại hình cửa hàng nào? Những mặt hàng của Coca-Cola được phủ rộng trên khắp mọi nơi mà ở bấtcứ đâu ta cũng sẽ có được sản phẩm này từ các đại lý, siêu thị, quán ăn, các quángiải khát lớn nhỏ, từ các con phố đến các con hẻm, trải dài từ Bắc tới Sản phẩm của công ty so với những sản phẩm hiện hữu về các dặc tính kỹ thuật,giá cả, chất lượng, như thế nào? Coca-Cola định giá trên người mua theo giá trị nhận được. Họ xem nhận thứccủa người mua về giá trị chứ không phải chi phí của người bán là quan trọng sử dụng những yếu tố về giá trong marketing mix để xây dựng được giá trị cảmnhận trong tâm trí khách hàng. Khi mới vào thị trường, Coca-Cola định giá thâmnhập khác với chiến lược định giá cao nhằm chắt lọc thị trường, doanh nghiệpCoca-Cola lại chọn một mức giá khá thấp với hi vọng rằng sẽ thu hút được mộtlượng lớn thị Nếu nhu cầu là nhu cầu hiện tại thì sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống? Nếu sản phẩm là ngầm ẩn thì các thuộc tính của sản phẩm định giới thiệu có phùhợp với các khía cạnh văn hóa, xã hội, công nghệ không? Coca-Cola là doanh nghiệp vướng mắc rất nhiều những vụ lùm xùm tại ViệtNam, nổi tiếng nhất phải kể đến phi vụ trốn thuế cả một thời gian dài, phải nói làtừ khi kinh doanh tại Việt Nam, họ chưa phải đóng một đồng thuế nào do liên tiếpkhai lỗ và sử dụng kẽ hở ở trong luật Việt Nam để ngụy biện cho hành vi trốn thuếcủa mình. Tuy báo thua lỗ nhưng Coca-Coal vẫn mở rộng địa bàn hoạt động kèmtheo đó là hàng loạt đầu tư cơ sở hạ tầng khiến dư luận lên tiếng. Và tinh ý ra mộtchút thì ta khó có thể chấp nhận được hành vi lừa dối này của Coca-Cola, tiếp theođó là vụ chuyển giá của Coca-cola. Tất cả những điều trên tuy không ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm của Coca-Cola tuy nhiên lại gây cái nhìn xấu về Coca-Cola. Có nhiều người đã quay lưng lại với Coca-Cola rất giống với sự việc đã từrất lâu khi mà Coca-Cola quyết định đổi tên toàn bộ sản phẩm của mình sang Newcoke. Hương vị của sản phẩm mới ngon hơn, tuy nhiên người tiêu dùng lại quáquen với sản phẩm cũ, họ thấy mình bị xúc phạm và quay lưng ngược lại vớiCoca-Cola ngay lập tức. Không thể phủ nhận rằng, họ đã làm rất tốt khoản truyềnthông và định vị hình ảnh sản phẩm Coca-Cola nói riêng, tuy nhiên lại làm ngườitiêu dùng sụp đổ về hành vi thực tế của mình. Liệu rằng Coca-Cola có còn trênđỉnh vinh quang như ngày nào? Đây cũng là câu trả lời mà mọi người mong đợi vànó sẽ được giải đáp trong tương Đánh giá các rào cản xâm nhập- Sự hạn chế sở hữu nước ngoài Coca Cola bắt đầu biết đến tại Việt Nam từ năm1960, tuy nhiên phải 30 năm sau, năm 1994 mới bắt đầu chính thức kinh doanh dotrong thời gian đó luật pháp Việt Nam không cho phép công ty 100% vốn đầu tưnước ngoài hoạt động trên thị trường, đặc biệt là công ty Mĩ do lúc đó Mĩ và ViệtNam đang xảy ra chiến tranh. Tới năm 1995, để thâm nhập vào thị trường này,Coca-Cola đã bắt đầu liên doanh liên kết với các công ty trong nước để có thể hoạtđộng trên thị trường. Tháng 10/1998, Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các côngty 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động,thì các liên doanh của Coca-Cola tạiViệt Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dươngvà tới bây giờ, Coca-Cola được biết đến là công ty 100% vốn nước Quy định về nội dung và hình thức quảng cáo Quy định về nội dung và hình thức quảng cáo cũng đang là trở ngại cho hoạt độngMarketing của các công ty Việt Nam hiện nay, cụ thể là với các quy định không vượtquá giới hạn 20% diện tích mỗi trang thể hiện trên khuôn hình hay không so sánh nhất trong quảng cáo. Không được phát sóng quảng cáo trong các chương trình Chươngtrình thời sự; chương trình phát thanh truyền hình trực tiếp về các sự kiện chính trị đặcbiệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc. .Như vậy, một số quy định pháp luật vềquảng cáo cũng đã góp phần tạo thêm những trở ngại cho hoạt động Marketing của cáccông Thuế vẫn là một rào cản đối với doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp cho rằng, các văn bản về thuế không khác gì mê hồn trận, thủtục "cồng kềnh". Doanh nghiệp mất quá nhiều thời gian và chi phí để hoàn thành nghĩavụ thuế. Cũng theo Báo cáo môi trường kinh doanh 2015 do WB công bố ngày 15/1 vừaqua cho thấy, chỉ số nộp thuế của Việt Nam bị tụt 22 bậc; số giờ nộp, làm thủ tục về thuếvà bảo hiểm xã hội lớn nhất trong khu vực và tổng thuế suất doanh nghiệp phải nộp caohơn mức trung bình của ASEAN. Ngoài ra còn có các qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm, vấn đề đăng ký nhãnvà bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá,- Quy định về khuyến mãi Vừa đổ bộ vào thị trường Việt Nam, Coca-cola đã đưa ra chiêu đại hạ giá để giànhthị phần. Nhưng khi đó, luật pháp Việt Nam đã kịp điều chỉnh với các quy định về việckhuyến mãi không được bán dưới giá thành sản xuất và quy định phần trăm cụ Hàng rào của bản thân thị trường Coca-Cola gặp phải một số thách thức khi mà thị trường tiềm năng của họ ngàycàng nhiều đối thủ xâm lấn; đặc biệt là hàng trà thảo mộc- tìm được một trong những nétvăn hóa của người dân Việt. Không những vậy người dân ở đây ngày càng coi trọng sứckhỏe và mẫu mã cũng như sự đa dạng sản phẩm nên coca cũng sẽ gặp không ít khó khănkhi sản phẩm của mình được mọi người biết đến với 1 mùi vị duy nhất và uống sản phẩmnhiều dễ gây hại cho sức Xác định các đối thủ cạnh tranh Có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh? Đó là ai? Phân loại như thế nào. Coca- Cola có 2 loại đối thủ cạnh tranh+ Đối thủ cạnh tranh quốc tế PepsiCo có lợi thế về kinh nghiệm toàn cầu, quy lớn,+ Đối thủ cạnh tranh quốc gia Tân Hiệp Phát, Tribeco, URC ,có ưu thế về thi đấutrên sân nhà như khả năng tiếp cận hệ thống phân phối, hậu cần, sự am hiểu về nhu cầungười dân quốc gia mình, Có thể nói, ở thị trường Việt Nam, Coca-Cola và Pepsi chia nhau thống trị thịtrường nước ngọt có gas, Tân Hiệp Phát chiếm giữ mảng không gas, tạo nên thế cân bằngtrên thị trường nước giải khát Việt Nam. Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh tại thị trường Việt mạnh Điểm yếuPepsiCo -Ở thi trường Việt Nam, Pepsi có ưu thếcủa người tiên phong, am hiểu địaphương -Hệ thống phân phối lớn- Khả năng sáng tạo, kiên trì, bền bỉcạnh tranh-Pepsi gắn liền với phong cách trẻ trung,luôn bứt phá-là sản phẩm dành cho giớitrẻ -Khẩu vị, hương vị phù hợp với phầnđông người tiêu dùng Việt- Tiềm lực tài chính lớn-Sức mạnh có được từ nhãn hiệuchưa cao-Chi phí dành cho quảng cáo sảnphẩm rất lớn-Kẻ thù chính yếu là rất mạnhTânHiệpPhát-Trà là chủ lực kinh doanh của Tân HiệpPhát - Giá trị nội tại thương hiệu mạnh- Linh hoạt, nhạy với thị trường và raquyết định nhanh chóng - Đầu tư Nghiên cứu và phát triểnR&D mạnh - Hệ thống phân phối chưa mạnh- Thiếu đội ngũ bán hàng cónăng Xác định nguồn hàng và phương thức vận chuyển Nguồn cung cấp các nguyên vật liệu chính cho Coca- Cola- Nước bão hoà CO2 trong các nhà máy sản xuất nước giải khát thì CO2 được dungtừ 2 nguồn+ CO2 từ các phản ứng lên men của các nhà máy sản xuất cồn, bia.+ CO2 được sản xuất do đốt cháy dầu do với chất trung gian là monoethanolamine MEA - Đường Nhà máy cung cấp đường cho Coca- Cola như nhà máy đường KCPCông ty TNHH Công Nghiệp KCP Việt Nam- Màu thực phẩm caramel E150d được làm từ đường tan chảyo Caffein trước kia Coca- Cola chứa caffein lấy từ hật cola, ngày nay colathường được pha với caffeine nhân tạo, hoặc cũng dung caffeine tự nhiên,như là từ hạt cà Lá coca công ty Stepan bang Illinois là nhà nhập khẩu và chế biến lá coca dungcho sản xuất nước Các thành phần khác là Chất tạo độ chua axit citric, bột Samurai, bột chanhsunfill orange và bột cam sunfill orange. Một số hoá chất như tricalciumphosphate, xanthan gum, môn calcium Bao bì, đóng gói Công ty TNHH Dynaplast packaging Việt Nam cung cấp vỏchai chất lượng cao cho Coca- Cola; Công ty Cổ phần Biên Hoà cung cấp thùngcarton, hộp giấy để bảo quản và tiêu thụ nội địa cho Coca- Cola . Phương thức vận chuyển của Coca- Cola Vì sao sản phẩm của Coca Cola đến được mọi ngóc ngách của thị trường? Nhânviên của Coca cola, nhân viên của một tập đoàn hàng đầu thế giới đã đi đến từng đại lý,dùng mọi phương tiện để chuyên chở và vận chuyển sản phẩm đến người tiêu những vậy, Coca Cola còn cho các đại lý vay tiền để mua thêm phương tiện đểmang sản phẩm đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng. Coca- Cola đã kí hợp đồng với 3 công ty vận tải Đại Thành, Bình Vinh, Phinapcođể vận chuyển hang hoá đến cácđại lý, trung gian. Và để sản phẩm cung ứng nhanh tại các thị trường chiến lược, nhất là giảm chi phívận chuyển, Coca - Cola đã nhanh chóng đầu tư xây dựng nhà máy ở các khu vực trọngđiểm là Đà Nẵng, Hà Đánh giá phương thức xâm nhập Tại thị trường Việt Nam, Coca cola đã có mặt tại thị trường miền Nam từ nhữngnăm 1960 và sản phẩm tiêu thụ đều là sản phẩm nhập khẩu. Đến năm 1975 sau chiếntranh công ty đã ngừng hoạt động. Khi chính phủ Việt Nam bãi bỏ lệnh cấm vận thì Cocacola quyết định tái xâm nhập vào thị trường Việt 2/1994 Coca cola đã trở lạivới phương thức liên doanh. Trong thời gian đầu, mặc dù kinh doanh không thuận lợinhưng Coca-Cola Việt Nam vẫn tiếp tục tài trợ cho hoạt động thể thao Việt Nam hàng tỷđồng mặc dù có sự phản đối kịch liệt từ phía đối tác Việt Nam, ngoài ra Coca-Cola cònhạ giá bán sản phẩm 20%. Kết quả là các đối tác Việt Nam không thể bù đắp lại cáckhoản lỗ và buộc phải bán toàn bộ phần vốn cho phía Coca-Cola. Như vậy, Coca-Cola đãtrở thành công ty 100% vốn nước ngoài. Khi Coca-Cola vào Việt Nam thì đối thủ Pepsi đã có mặt ở thị trường Việt Namvài năm trước và xây dựng cho mình vị trí khá vững chắc, vì vậy, Coca-Cola đã mở hàngloạt đợt khuyến mãi hạ giá dùng thử miễn phí Chiến lược đã có hai tác dụng. Thứ nhất,tạo tiếng vang cho công ty, đánh dấu sự có mặt của công ty trên thị trường và gây sự chúý cho người tiêu dùng. Thứ hai, nhằm loại bỏ những đối thủ cạnh tranh yếu kém để dễdàng hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường. Các hãng giải khát trong nước với quy mô nhỏlẻ kiểu tổ hợp sản xuất với số vốn ít ỏi không thể nào cạnh tranh lại với tập đoàn hùngmạnh hàng đầu thế giới với sức mạnh khổng lồ về tài chính như Coca-Cola. Ngay sau đó,các đối thủ trên thị trường Việt Nam một số phải đóng cửa, một số phải chuyển hướngkinh doanh theo kiểu tránh đối đầu trực tiếp và như vậy trên thị trường Việt Nam chỉ cònlại Coca-Cola và Pepsi trên thị trường nước giải khát có Thực trạng chiến lược marketing của Cocacola tại thị trường Việt Phân đoạn thị trường mục tiêu và định Phân đoạn thị trường Sau khi nghiên cứu thị trường Việt Nam, Cocacola đã quyết định hướng tới giớitrẻ với phong cách năng động, trẻ trung và nóng bỏng. Thực tế cho thấy, thương hiệukhông trực tiếp phân đoạn thị trường mà chính quá trình phân đoạn thị trường đã đòi hỏiphải có một thương hiệu phù hợp cho từng phân đoạn để định hình một giá trị cá nhânnào đó của người tiêu dùng. Cocacola tập trung phân đoạn theo hai tiêu thức chính Địa lý Cocacola đã cố gắng phân phối mạng lưới dày đặc từ thành thị tới nôngthông, từ bắc vào nam và từ đòng bằng tới miền núi nhưng chủ yếu tập trung vàonôi đông dân cư. Và đặc biệt là địa điểm phân phối ở khắp nơi từ các đường phốlớn, quán ăn lớn tới các hẻm và quán nhỏ. Đặc điểm dân số học Với việc tập trung vào giới trẻ phù hợp với phong cách trẻtrung mà cocacola đã được giới trẻ nhanh chóng đón Thị trường mục tiêu Có thể nói trước khi xâm nhập vào thị trường Việt Nam thì cocacola đã là tập đoànsản xuất nước ngọt lớn nhất thế với chiến lược phục vụ toàn bộ thị trường. Và khi xâmnhập vào Việt Nam công ty vẫn tiếp tục thực hiện chiến lược đó. Đầu tiên, cocacola tậptrung vào những đoạn thị trường mà nhu cầu cao do mật độ dân số cao như 3 thành phốlớn Hà Nội miền Bắc, Đà Nẵng miền Trung và TP Hồ Chí Minh miền Nam vàdần mở rộng ra các thành phố lân cận khác để đánh giá tiềm năng phát triển. Chính vì vậymà Cocacola đã bắt đầu thâm nhập vào năm 1960 và đến 2/1994 thì tiếp tục quay trở lạivới dự kiến Việt Nam sẽ tăng trưởng vượt bậc trong 10 năm tới và có thể vào top 25 thịtrường tiềm năng nhất của hãng. Như vậy , Cocacola thực hiện phân khúc thị trường chủ yếu theo địa lý tập trungvào các thành phố lớn nơi có mật độ dân cư cao và nhu cầu sử dụng cao và theo nhânkhẩu chủ yếu dành cho giới trẻ. Đây cũng chính là thị trường mục tiêu của Định vị Cocacola là thương hiệu được định vị trong đầu khách hàng như nước ngọt giảikhát số 1 thế giớí và ở Việt nam với tỷ lệ hộ mua cao nhất với 43,9 % và đứng đầubảng danh sách. Là một sản phẩm giải khát làm cho con người tỉnh táo và khỏe khoắn trở lại, đemlại sự sảng khoái tuyệt vời, Cocacola vẫn giữ vững biểu tượng của sự tin cậy, sựđộc đáo vốn có và sự sảng khoái tuyệt vời. Lời hứa của cocacola mang lại lợi ích và sự sảng khoái cho tất cả những ai đượcchúng tôi phục vụ, công ty phấn đấu làm tươi mới thị trường, làm phong phúnơi làm việc, bảo vệ môi trường và củng cố truyền thông công chúng. Qua quátrình hoạt đọng từ những bước đầu tiên và phát triển trên những con đường khácnhau, các nỗ lực về nhân đức của công ty đều tập trung vào giáo dục và xây dựngước mơ tuổi trẻ. Khẩu hiệu Khách hàng của chúng tôi trên toàn thế giới là những người đángđược thưởng thức nước giải khát có chất lượng tốt nhất đã phần nào khẳng địnhvới người tiêu dùng rằng họ sẽ luôn nhận được những sản phẩm không chỉ đápứng giá trị sử dụng đơn thuần mà còn mang lại cho khách hàng những giá trị hơncả những gì khách hàng mong đợi. Đó có thể là sự khẳng định mình, sự cá nhânhóa, độc đáo Đó chính là điều mà tập khách hàng mà Cocacola hướng tới là giớitrẻ mong muốn nhận Mục tiêu marketing Mục tiêu marketing của coacola chính là chắc chân thị trường. Theo chiến lượcnày thì hãy tập trung vào các thị trường chủ chốt chứ không nên đầu tư dàn trải để rồikhông thu được gì trong cả năm. Ngay từ khi mới thành lập, mục tiêu của cocacola làchiếm lĩnh những thị trường lớn nhất chứ không phải dàn trải thị trường của mình trêntoàn thế giới. Không như các hãng nước ngọt khác luôn muốn mở rộng thị trường của mình ởbất cứ chỗ nào có thể thì Cocacola lại kiên định với các thị trường truyền thống . Theohãng thì trước tiên nên vững chắc trên thị trường truyền thống rộng lớn rồi lan sang cácnước nhỏ cũng chưa muộn. Ngoài ra, Cocacola còn đầu tư nhiều khoản tiền lớn cho việc thu hút sự quan tâmvào các sản phẩm của cocacola và nhằm quảng bá hình ảnh sản phẩm cũng như ngàycàng khai thác được tối đa thị trường truyền thống để có thể mở rộng them thị phần. Và cho đến nay, sản phẩm của Cocacola đã có mặt trên hơn 200 quốc gia trên thếgiới. Điều này đã khẳng định được vị thế của Cocacola, sự khôn ngoan trong sử dụng cácchiến lược để hoàn thành các mục tiêu marketing của Chiến lược chung Khi mới lựa chọn khi bắt đầu xâm nhập thị trường là chiến lược khác biệt hóa vàmở rộng thị trường. Coca- cola là nhà tiên phong trong lĩnh vực nước có gas trong dòngnước giải khát. Do là doanh nghiệp đầu tiên đi tiên phong trong ngành này, Coca- cola đãtạo cho mình một điểm mạnh riêng với mùi vị và màu sắc sản phẩm cũng như bao góiđộc đáo với hai màu chủ đạo đỏ và trắng. Các chương trình quảng cáo của Coca- cola đãđược liên tục phát sóng trên các kênh truyền hình trong các khung giờ vàng, cũng nhưviệc mang Coca- cola tới từng ngóc ngách, ngõ hẻm trên các cửa hàng hay là tới tận siêuthị thông qua những chiếc xe đẩy nhỏ mang logo của công ty trên khắp các tuyến đường. Giờ đây, khi thương hiệu của mình đã có chỗ đứng trong lòng của khách hàng,Coca- cola đã thực hiện mục tiêu duy trì thị phần khi mà ngày càng có nhiều đối thủ cạnhtranh nhắm tới với chiến lược marketing bám chắc thị trường. Họ đã thực hiện mục tiêucủa mình cụ thể qua các chính sách marketing- Chiến lược marketing Chính sách sản Quan điểm nhãn hiệu cho sản phẩm Coca-cola sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau nhằm hướng tới các phânđoạn thị trường khác nhau, do đó, họ lựa chọn áp dụng đặt tên nhãn hiệu cho từng sảnphẩm riêng Coca-cola, Fanta, Sprite, Ý nghĩa logo của thương hiệu Coca-cola Màu đỏ rực của Coca-cola đã hiển hiện ở mọinơi in sâu trong tâm trí mọi người. Ngoài ra, vòng tròn màu đỏ còn tượng trưng cho màucủa mặt trời, ánh sáng, năng lượng. Dòng chữ màu trắng uốn lượn như dòng nước tượngtrưng cho sự mát mẻ, sảng khoái. Khi kết hợp cả 2 màu này sẽ tạo cảm giác khát domàu đỏ rực rỡ cho người nhìn và cá đầu tiên đập vào mắt người nhìn là dóng chữ Coca-Cola màu trắng giống như dòng nước mát lạnh làm người ta giải nhiệt. Logo cũng nhưthương hiệu của Coca-Cola được đánh giá là dễ nhận biết nhất trên thế Thiết kế bao bì, kiểu dángMỗi thiết kế, logo của Coca-Cola lại có sự chuyển biến linh hoạt, sáng tạo và thíchhợp khi xuất hiện trên các quảng cáo, hay trong các chiến dịch tiếp thị của 2009, Coca-cola vinh hạnh nhận được giải Platium Pentaward 2009 cho mẫu thiếtkế hè 2009, đây là giải thưởng cao quý cho những nhà thiết kế bao bì và kiểu dáng sảnphẩm bắt mắt, đẹp, độc đáo. Với kiểu dáng này thì Coca-Cola đã khắng định vị trí đứngđầu cho những thiết kế bao bì kiểu dáng về đồ luôn không ngừng cải tiến bao bì và kiểu dáng giúp nó ngày càng đẹpvà tiện dụng hơn. Bao bì chai coca gồm có lon 330ml tiện lợi cho những cuộc đi chơi xađảm bảo gọn nhẹ mà không rơi vỡ, chai Pet thích hợp cho những cuộc hội ngộ bạnbè mà giúp tiết kiệm, thùng 330ml 24L/T phù hợp cho ngày tết sum họp, công ty cũngđưa ra chai nhựa 390ml với kiểu dáng nhỏ gọn và thanh nhã, nhằm đáp ứng dễ dàngnhu cầu mua sắm của từng đối tượng khách hàng. Mùa hè năm 2014, tâm điểm thu hút sự chú ý của giới trẻ khi mà Cocacola in lêntên lon, chai nước những cách gọi thân thương trong gia đình. Ý tưởng sáng tạo này xuấtphát từ sự thấu hiểu truyền thống gia đình người Việt, thường quây quần bên nhau mỗitối dùng cơm chung và lúc nào cũng phải có sẵn vài lon nước giải khát Coca-cola choông yêu, bà yêu, bố yêu, mẹ yêu, anh yêu, chị yêu, em yêu hay út cưng. Tiếp nối đó, Cocacola phát triển chương trình này bằng cách in những cái tên lêntrên bao bì Coca-cola. Coke đã chọn rất nhiều tên riêng phổ biến để in trên nhãn sảnphẩm như Nam, Thảo, Quỳnh, Đức, Hà, nhắc mọi người về tất cả các mối quan hệ từbạn online, bạn ấu thơ, đồng nghiệp, người yêu. Trong dịp Tết, Coca sử dụng hình tượng "chim én" trong nhiều loại sản phẩm baogồm các thùng 24 lon Coca - Cola, Sprite, Fanta; cặp hai chai Coca - Cola PET loại 1,25lít và bộ 6 lon Coca - Cola 330. Bởi vì chim én là biểu tượng báo hiệu mùa xuân thể thấy, những nỗ lực sáng tạo trong việc cải tiến bao bì và kiểu dáng củaCoca-cola nhằm đem đến cho khách hàng cảm giác mới mẻ, độc đáo, vui vẻ, lạc quan,thuận tiện hơn khi sử dụng. Chính những thiết kế này đã tạo ra sự khác biệt cho Coca-cola Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác đặc biệt là Pepsi, giúp Coca-cola đứngvững, phát triển và ngày càng được quan tâm như hiện Chính sách giá Việt Nam là một nước có GDP/người chưa cao, chi tiêu trong gia đình đa phầnđều do sự quyết định của những người nội trợ. Vì thế các sản phẩm của Coca-Cola đều cómức giá vừa phải thích hợp với chi tiêu của người dân Việt, nhằm đem đến sự thuận tiệnnhất, nhanh nhất cho tất cả các khách hàng. Chiến lược định giá của Coca-Cola đánh vàotâm lý và sở thích , mục đích tiêu dùng của từng độ tuổi - Người nội trợ có tâm lý mua dự trữ, giá rẻ -> chai Pet lớn nhằm tiết kiệm tiền chokhách hàng. - Người tiêu dùng sống trong chung cư cao tầng, đi chợ hàng ngày, mang xách bằnggiỏ -> đóng gói lít không vừa giỏ, quá nặng để khiêng lên lầu, không vừa tủ sang đóng gói 6x1 lít giảm 30% khối lượng cho mỗi đơn vị hàng được ứng với mức giá hấp dẫn hơn. - Trẻ nhỏ hình dáng bắt mắt, kích cỡ vừa phải -> đóng gói nhiều chai nhỏ cho trảuống khi đi chơi -> giá phải chăng. - Khách hàng là tổ chức thường dùng trong các tiệc tùng -> mua theo lô lớn, ưu đãitheo số lượng, là đối tượng dễ thay đổi chi tiêu theo Định giá theo đối thủ cạnh tranh Các nhà cạnh tranh rất dễ phản ứng với sự thay đổi về giá. Có thể phản ứng củađối thủ cạnh tranh nằm trong chiều hướng chung của việc thay đổi giá , như vậy phảnứng của đối thủ có thể lường trước được. Có thể đối thủ coi sự thay đổi giá như sự tháchđố mới và phản ứng theo quyền lợi riêng của họ. Trong trường hợp này công ty cần xácđịnh xem quyền lợi của họ là gì. Khi có nhiều nhà cạnh tranh công ty cần phải dự đoánđược phản ứng của mỗi đối thủ để có chiến lược giá thích hợp. Như ta đã biết, Coca-cola và Pepsi là hai đối thủ truyền kiếp của nhau trên thịtrường nước giải khát. Vào thị trường Việt Nam sau Pepsi nên khi mới bước chân vàoCoca-cola đã phải định giá thấp đi từ 20-25% so với giá của nó trên thị trường Mỹ nhằmgây ra cú sốc giá, lôi kéo khách hàng về phía mình. Hiện nay thì giá của hai sản phẩmnày có mức giá cũng không chênh lệch nhau Chiến lược điều chỉnh giá Định giá chiết khấuCoca-cola Việt Nam có hệ thống phân phối rộng khắp, chặt chẽ từ Bắc đến sản phẩm của Coca-cola có mặt ở khắp mọi nơi do sự hoạt động liên tục củacác nhà máy ở cả ba miền và có trên 300000 các đại lý. Do đặc điểm của ngànhcạnh tranh khốc liệt về giá cùng với chiến lược chung của công ty, vì vậy Coca-cola áp dụng chiến lược giá chiết khấu cho hệ thống nhà phân phối lớn, hệ thốngphân phối trực tiếp từ nhà máy tới các đại lý cấp cola thực hiện chiếtkhấu tiền mặt cho những người mua nào thanh toán sớm thường dành cho các đạilý. Và chiết khấu số lượng khi mà khách hàng mua nhiều, áp dụng cho mọi kháchhàng, đặc biệt là đại lý cấp 1 nhằm khích lệ họ mua nhiều nhờ đó giảm được nhiềuphí tổn và tăng được tổng lợi nhuận của công ty. Coca-cola luôn thực hiện chiếnlược này một cách rất khôn khéo bằng cách qui hết chiết khấu thành sản vậy không những công ty có lợi về mặt chiến lược mà còn thúc đẩy đại lý bánhàng mình nhiều hơn. Đặc biệt vào dịp Tết, chiến lược này của Coca-cola đượcthực hiện rất qui mô với sự lồng ghép nhiều chương trình marketing hấp dẫn kèmtheo mức giá hấp dẫn cho khách Chính sách phân Hệ thống phân phối của Cocacola tại Việt Nam Trên thế giới, Coca-Cola sử dụng mạng lưới phân phối MDCManual DistributionCentre rất thành công tại Thái Lan và châu Phi. MDC là cách phân phối mà Coca-Colakhông sử dụng đại lý mà xây dựng nhà phân phối độc quyền chỉ bán sản phẩm của côngty. Các nhà phân phối này được phân bố đều trên các địa bàn và mỗi MDC được điềuphối bởi một nhân viên giám sát của công ty. Tuy nhiên ở Việt Nam có nhiều điều cầnbàn bạc lại trước khi áp dụng nó để đem lại thành công như ở các thị trường nước ngoàikhác, vì đặc thù của Việt Nam là các chủ cửa hàng bán lẻ thường làm ăn lâu dài với cácđại lý. Bởi vì như thế sẽ có lợi thế thứ nhất, thuận tiện trong giao dịch; thứ hai có thểmượn vỏ chai; thứ ba có thể trả sau tiền mua sản phẩm. Hệ thống phân phối của Coca-Cola tại thị trường Việt NamNhững điểm tiêu thụ lớn Siêu thị, KeyAccounts. 1 Người tiêu dùngcuối cùng Công ty Coca-cola ViệtNam Đại lý 2 Bán lẻ Hệ thống phân phối của Coca-cola có mặt ở cả ba miền của đất nước với khoảngtrên 50 nhà phân phối lớn, hơn 300000 điểm bán lẻ. Coca-cola sử dụng chủ yếu hai kênhphân phối là kênh cấp một và kênh cấp hai - Kênh cấp một Coca-cola phân phối thông qua kênh trực tiếp đến các điểm tiêuthụ lớn, đó là siêu thị lớn như Big C, Metro, ; và KeyAccounts- là các địa điểm nhưnhà hàng , quán ăn, khách sạn, có doanh số tiêu thụ lớn, mua thông qua kênh trực tiếptừ Coca-cola và bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Để trở thành một KeyAccounts củaCoca-cola thì đại điểm đó phải đạt được một mức doanh số nhất định, ổn định và mứcdoanh số này do Coca-cola quyết định , đồng thời có sự thỏa thuận của hai bên. - Kênh cấp hai có sự tham gia của các đại lý bán buôn và các cửa hàng bán lý bán buôn sẽ bao gồm các đại lý độc quyền và các Wholesale. Các đại lý phân phốiđộc quyền là một bộ phận rất quan trọng trong hệ thống kênh phân phối của Coca-cola- làcông cụ giúp Coca-cola có thể cạnh tranh một cách ưu thế với Pepsi. Do đó hệ thống nàyđã được Coca-cola đầu tư rát nhiều và phát triển rất mạnh. Wholesale là các nhà bán buônkinh doanh nhiều loại hàng hóa, kể cả sản phẩm của đối thủ cạnh tranh với nhiên, với sự tiện lợi khi kết hợp với giỏ hàng hóa của họ và với số lượng rất lớn, họgiúp Coca-cola có nhiều cơ hội để tiếp cận với khách hàng mục tiêu và hiểu được tâm lý,thói quen, sở thích của khách hàng , giúp công ty có sự điều chỉnh trong kinh doanh. => Với hệ thống phân phối hiệu quả như trên đã giúp cho Coca-cola đã và đang giảmbớt hệ thống tồn kho, tránh được tình trạng thiếu hàng cung ứng, hệ thống sản xuấtkhông bị đình trệ và sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tiện lợi và nhanh Quản lý kênh Sử dụng hệ thống kênh phân phối song song nên việc quản lý khá phức Coca-cola đã xử lý khá tốt nhiệm vụ khó khăn này. Việc quản lý kênh phân phốiđược Coca-cola giao cho phòng bán hàng phụ trách. Để thực hiện nhiệm vụ này, phòngbán hàng đã phân chia công việc quản lý bằng cách lập các tổ phục vụ từng nhóm kháchhàng. Phòng bán hàng có tổ nhà phân phối độc quyền, tổ Wholesale, tổ siêu thị và tổ KeyAccount để có thể biết quản lý các hoạt động sôi nổi nhất và đóng vai trò quyết định trựctiếp đến doanh thu của công ty, đây cũng là bộ phận có nguồn nhân lực đông nhất và chụitrách nhiệm nặng nề nhất, hoạt động bán hàng tốt không chỉ bán được nhiều hàng mà cònphải tạo lập mối quan hệ tốt với khách hàng Bên cạnh đó, đối với các nhà trung gian cấp 2 là cấp mà công ty không thể quản lýbằng hợp đồng trực tiếp trong kênh phân phối 2 cấp thì lực lượng bán hàng, quản lý bánhàng, giám sát vùng, giám sát khu vực đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý Chính sách xúc Quảng cáo Có thể nói, quảng cáo chính là công cụ marketing đắc lực nhất giúp Coca-colaphát triển thương hiệu của mình. Coca-cola đã rất thành công trong việc sáng tạo các clipquảng cáo,các chiến dịch truyền thông. Quảng cáo của Coca-cola rất được khách hàngmong đợi bởi trong mỗi quảng cáo đó lại có một ý nghĩa khác nhau. Để có thể cạnh tranhđược với đối thủ của mình, Coca-cola đã chi rất nhiều tiền cho các chiến dịch quảng cáovà hầu như tất cả các quảng cáo của Coca-cola luôn được khách hàng yêu thích, kíchthích doanh số bán lên rất nhiều. Chúng ta không thể bỏ qua những chiến dịch quảng cáothành công gần đây của Coca-cola như In tên người dùng lên vỏ chai, Cuộc sống thứ2, cultural leadership, In tên người dùng lên vỏ chai Cứ đến mùa hè, giới trẻ lại trông ngóng xem Coca-Cola năm nay làm gì. Nếunhững năm 2013 là đại nhạc hội SoundFest hay chương trình 8 vô tư, Săn tứ quý kháđược lòng bạn trẻ thì năm 2014 ý tưởng in tên người dùng trên bao bì từ chiến dịchShare a Coke - Trao Coca-Cola, kết nối bạn bè lại một lần nữa khuấy đảo giới trẻ riêng in trên lon Coca-Cola như lời nhắc nhở mọi người về những người bạn thânthiết, những người từ lâu rồi chưa liên lạc hay cả những người bạn mới quen với thôngđiệp Trao là kết nối. Một số bạn trẻ còn sáng tạo, ghép lon Coca-Cola có dòng chữAnh yêu và lon in tên người họ đang thương thầm như một cách tỏ tình đặc biệt hoặcdùng tên trên sản phẩm để đoán một người bạn mới quen cho cuộc gặp gỡ chỉ đơn thuần đưa ra một ý tưởng quảng cáo thông minh, Coca-Cola còn chạymột chiến dịch sáng tạo khi đưa ra hàng loạt các cuộc thi đính kèm như Tự sướng vớivỏ chai có tên mình, hay Bản đồ các tên sẽ được Coca-cola in trên vỏ chai. Kích thíchsự tò mò, cá nhân hóa sản phẩm và đưa khách hàng vào hành trình tìm kiếm, là nhữngyếu tố khiến chiến lược này thành công trên toàn thế giới, và cả ở Việt Nam. Trên trangcá nhân của nhiều người nổi tiếng, những hình ảnh về chai Coca-Cola được chia sẻ rộngrãi, tạo hiệu ứng mạnh. Cuộc sống thứ 2- Second lives Mới đây Coca-Cola mới đã khởi động chương trình "2ndLives" Cuộc sống thứhai, trong đó là hình ảnh 16 vỏ chai xếp thành hàng, mỗi vỏ chai lại có một chiếc nắpđặc biệt để biến thành những vật dụng thú vị và hữu dụng, như bình sơn, súng nước haygọt bút chì. Chỉ cần thay đổi một chút những chiếc nắp chai, những vỏ chai Coca-cola đãđược tái chế thành những vật dụng quen thuộc và rất thực tế với đời sống người dân ViệtNam. Kết hợp với những hình ảnh sinh hoạt thường ngày và nhạc nền Reo vang bìnhminh tạo cảm giác thân thuộc với người xem. Biến vỏ Coca-Cola thành những vật dụnghữu ích và thân thiện là chiến dịch truyền thông thông minh và đầy ý nghĩa. Cultural leadership Điều hướng văn hóa Chiến dịch quảng cáo này đang được thực hiện ở rất nhiều các quốc gia mà Coca-cola kinh doanh. Tại Việt Nam, nhân dịp Tết Nguyên Đán 2015, trên các trang mạng xãhội tại Việt Nam xuất hiện và lan tràn nhanh chóng một đoạn phim ngắn của Coca-Colamang tên Quà Tết. Đây cũng là một trong những chiến dịch theo định hướng văn hóacủa hãng này. Quà Tết là một nét văn hóa trong ngày Tết cổ truyền Việt Nam. Tuy nhiênsự phát triển về mặt kinh tế của xã hội dễ dàng khiến mọi người nhầm lẫn giá trị của ngàyTết, khiến Tết vô tình trở thành mùa lo, mùa mua sắm thay cho mùa vui, mùa sum dịch đã thành công trong việc tác động đến những định kiến và suy nghĩ về ngàyTết của hàng triệu người Việt Nam. Với dự thấu hiểu tâm lý người tiêu dùng và truyềnthông văn hóa của Việt Nam, bộ phim dùng hình ản quà Tết để mở rộng ra những áp lựctài chính đang đè nặng tâm lý của mọi người, khiến họ xao lãng những giá trị thực củangày Tết. Họ không thể hưởng trọn niềm vui sum vậy bên gia đình khi năm mới Tết đếnkhi chưa thể tạm gác những lo toan qua một bên. Coca-Cola đã gửi găm đi một thôngđiệp ý nghĩa, thức tỉnh mọi người Món quà ý nghĩa nhất của ngày Tết là khi gia đìnhđược sum vầy. Bộ phim đã được hàng nghìn người chia sẻ, đạt gần 7 triệu lượt view vàđược các chuyên gia, nhà nghiên cứu về văn hóa, xã hội đánh giá Quan hệ công chúng Ngoài sử dụng các chiến dịch quảng cáo để phát triển thương hiệu thì quan hệcông chúng cũng là một phần không thể thiếu, nó thể hiện việc thực hiện trách nhiệm củaCoca-Cola đối với xã hội. Chúng ta có thể kể đến một số chương trình được thực hiệngần đây như + Chương trình làm sạch bãi biển Coca-Cola Việt Nam đã phối hợp với Nhà văn hóa Thanh niên tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tổ chức chương trình Làm sạch bãi biển quốc tế tại bãi biển Thùyvân. Chương trình thu hút hơn 150 tình nguyện viên gồm các nhân viên của Coca cola Việt nam và đoàn viên thanh niên địa phương cùng chung tay tham gia cáchoạt động thu gom rác và phế phẩm không phân hủy bằng vi sinh như bao ni lôngdọc theo khu vực bờ biển, góp phần bảo vệ môi trường và cải thiện vấn đề rác thảicho bờ biển Việt Nam. Trước đó, chương trình đã được thực hiện tại bãi biển ĐồSơn Hải Phòng và bãi biển Sơn Trà Đà Nẵng với sự tham gia của hơn 150 tìnhnguyện viên, dọn sạch hơn 350 kg rác thải. + Tặng 4000 suất quà cho người nghèo Những chuyến xe tải Vui Tết cùng Coca-Colamang quà trao tận tay nhiều hộ giađình thuộc 22 địa điểm tại TP Hồ Chí Minh, Hà Nội và Cần Thơ từ ngày 31/1 đến 14/ đến đầu tiên của hành trình là nhà thiếu nhi quận Thủ Đức TP Hồ Chí Minh.Những món quà đó là túi gạo, gói mì chính, lon nước ngọt, tuy không quá to tát nhưngđối với những người nghèo thì đó lại là món quà vô cùng ý nghĩa trong những ngày Đánh giá hiệu quả chiến lược Có thể nói, chiến lược marketing của Coca-Cola đã thực sự rất thành công, đem lạicho họ những thành công vượt trội mà nhiều doanh nghiệp phải mơ ước. Nhờ chiến lượcmarketing hiệu quả mà Coca-Cola đã trở thành thương hiệu dẫn đầu trong ngành nướcgiải khát không chỉ ở Việt Nam nói riêng mà còn cả trên toàn cầu. Coca-Cola luôn làdoanh nghiệp đứng đầu thế giới khi định giá tài sản thương hiệu. Có được điều này là do,khả năng truyền thông thương hiệu của Coca-Cola là cực kỳ tốt. Ở Việt Nam cũng nhưtrên thế giới, mọi người ở đâu cũng có thể nhận biết được sản phẩm Coca-Cola nhờ vàocác chương trình xúc tiến truyền thông hiệu quả, những thông điệp đầy ý nghĩa mà Coca-Cola đem đến cho khách hàng. Bên cạnh đó , không thể không nhắc đến khả năng phânphối rộng khắp mọi ngóc ngách thị trường của Coca-Cola. Coca-Cola là một thương hiệuvô cùng mạnh với số tiền đầu tư vào marketing ở hàng khủng khiếp, công ty luôn đưa ranhững phát kiến và phương thức marketing mới lạ. Hiệu quả chiến lược marketing màCoca-Cola Việt Nam sử dụng được dễ dàng nhận thấy từ khi Coca-Cola bắt đầu bước Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-ColaNội dung chính Show Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-ColaGiới thiệu tổng quan về Coca-ColaPhân tích mô hình SWOT của Coca-ColaĐiểm mạnh StrengthsĐiểm yếu WeaknessesCơ hội OpportunitiesThách thức ThreatsPhân tích chi tiết chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-ColaChiến lược đa thị trường nội địaChiến lược toàn cầu hóaChiến lược xuyên quốc giaTổng kếtVideo liên quan Để trở thành một trong những thương hiệu nước giải khát nổi tiếng trên thế giới, Coca-Cola đã xây dựng và triển khai các chiến lược kinh doanh quốc tế một cách hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu và phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola tại bài viết dưới thiệu tổng quan về Coca-ColaTheo Wikipedia, Coca-Cola tiếng Anh The Coca-Cola Company là một doanh nghiệp về đồ uống và là nhà sản xuất, bán lẻ, quảng bá các đồ uống và siro không cồn đa quốc gia của Hoa Kỳ. Coca-Cola có trụ sở tại Atlanta, Georgia, được thành lập tại Wilmington, thường được nói tắt là Coca cũng là một thương hiệu nước ngọt có ga chứa nước carbon dioxide bão hòa được sản xuất bởi Công ty Coca-Cola. Coca-Cola được điều chế bởi dược sĩ John Pemberton vào cuối thế kỷ XIX với mục đích ban đầu là trở thành một loại biệt dược. Tuy nhiên, doanh nhân người Mỹ Asa Griggs Candler sau đó đã mua lại công thức loại thuốc uống này, và bằng những chiến thuật tiếp thị thông minh, ông đã đưa Coca-Cola trở thành một trong những sản phẩm dẫn đầu thị trường nước ngọt có ga trong thế kỷ ty Coca-Cola sẽ chịu trách nhiệm sản xuất phần chất lỏng cô đặc. Phần nước này sau đó sẽ được bán cho các nhà máy đóng chai Coca-Cola có giấy phép kinh doanh trên khắp thế giới. Các loại Coca-Cola đóng chai sau đó sẽ được bày bán phân phối và vận chuyển tới các cửa hàng bán lẻ, nhà hàng và máy bán hàng tự động trên toàn thế giới. Công ty Coca-Cola ngoài ra cũng bán phần cô đặc trong các thùng chứa nước ngọt tại các nhà phân phối dịch vụ thực phẩm và các nhà hàng ty Coca-Cola đã giới thiệu nhiều loại sản phẩm dưới thương hiệu Coke. Một trong những sản phẩm nổi tiếng trong số này là Diet Coke Ngoài ra còn có thể kể tới Caffeine-Free Coca-Cola, Caffeine-Free Diet Coke, Coca-Cola Cherry, Coca-Cola Zero, Coca-Cola Vanilla, và các phiên bản đặc biệt có vị chanh tây, chanh và cà Low Calorie DrinksVào năm 2013, các sản phẩm Coke đã được phân phối tại hơn 200 quốc gia trên toàn thế giới. Dựa trên nghiên cứu về “thương hiệu toàn cầu tốt nhất” năm 2015 của Interbrand, Coca-Cola xếp thứ ba về mức độ giá trị thương hiệu và thương lần đầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam vào năm 1960 và chính thức xuất hiện tại Việt Nam vào năm 1964 khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương khi được thành lập và đặt trụ sở chính tại Atlanta, bang Georgia, tập đoàn Coca-cola hiện đang hoạt động trên 200 nước khắp thế giới. Thương hiệu Coca-cola luôn là thương hiệu nước ngọt bán chạy hàng đầu và tất cả mọi người trên thế giới đều yêu thích Coca-cola hoặc một trong những loại nước uống hấp dẫn khác của tập đoàn. Ngày nay, tập đoàn Coca-cola đã thành công trong công cuộc mở rộng thị trường với nhiều loại nước uống khác nhau ban đầu là nước có gas, và sau đó là nước trái cây, nước tăng lực cho thể thao, nước suối, trà và một số loại chiếm tổng lượng sản phẩm thức uống trên toàn thế giới. Trong 33 nhãn hiệu nước giải khát không cồn nổi tiếng trên thế giới, Coca-Cola sở hữu tới 15 nhãn hiệu. Mỗi ngày Coca-Cola bán được hơn 1 tỷ loại nước uống, mỗi giây lại có hơn người dùng sản phẩm của Coca-Cola. Trung bình một người Mỹ uống sản phẩm của công ty Coca-Cola 4 ngày 1 lần. Coca-Cola hiện đã có mặt tại tất cả các châu lục trên thế giới và có thể được nhận ra bởi phần lớn dân số thế Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, tạo ra khoảng công việc trực tiếp cũng như gián tiếp tạo số lượng việc làm gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình. Với định hướng trở thành công ty nước giải khát toàn diện, hướng đến người tiêu dùng, công ty không ngừng cải tiến và cung cấp nhiều loại nước giải khát đa dạng, chất lượng, bao gồm các dòng sản phẩm ít đường và không đường, đồng thời đa dạng mẫu mã và mở rộng mức độ phủ sóng kinh tích mô hình SWOT của Coca-ColaMô hình SWOT là một công cụ nổi tiếng được nhiều doanh nghiệp biết đến và áp dụng bởi tính hữu ích trong việc giúp các nhà quản lý phân tích các yếu tố quan trọng bên trong và ngoài doanh nghiệp để từ đó thiết lập nên các chiến lược cũng như kế hoạch kinh doanh phù là viết tắt của 4 từ Strengths Điểm mạnh, Weaknesses Điểm yếu, Opportunities Cơ hội và Threats Thách thức – là một mô hình nổi tiếng giúp doanh nghiệp có thể phân tích cũng như xây dựng được chiến lược kinh doanh của mình một cách hiệu 4 yếu tố của mô hình SWOT, điểm mạnh và điểm yếu là 2 yếu tố để đánh giá nội bộ doanh nghiệp. Đối với 2 yếu tố này, doanh nghiệp có thể kiểm soát và thay đổi được. Thường các yếu tố này có liên quan tới hoạt động công ty, tài sản thuộc về doanh nghiệp, phát triển sản phẩm,…Bên cạnh đó, 2 yếu tố còn lại là cơ hội và thách thức là các yếu tố tác động bên ngoài thường liên quan đến thị trường và mang tính vĩ mô. Doanh nghiệp có thể sẽ không thể kiểm soát được 2 yếu tố bên ngoài này. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể nắm bắt cơ hội, nhưng cũng phải quan tâm và đề phòng tới những thách thức từ bên ngoài có thể xảy ra bất cứ lúc chi tiết hơn về mô hình SWOT tại bài viết Mô hình SWOT là gì & 7 bước phân tích SWOTĐiểm mạnh StrengthsVề điểm mạnh trong mô hình SWOT của Coca-Cola, thương hiệu này có một số những điểm mạnh nổi bật dưới hiệu nổi tiếngTrên quy mô toàn cầu, Coca-Cola là nhà cung cấp số một thế giới về nước uống, nước ép và các đồ uống làm từ nước ép, trà và cà phê pha từ khi quay lại thị trường Việt Nam năm 1994, Coca-Cola đã đầu tư hơn 200 triệu USD cho thị trường này và có các nhà máy đóng chai ở Hà Tây cũ, Đà Nẵng và TP HCM. Công ty cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam nhiều thương hiệu nước giải khát nổi tiếng như Coca-Cola, Sprite, Fanta, Thumbs Up, Coca-Cola Light cho người ăn kiêng, Schweppes; cùng các sản phẩm mới như nước cam có tép Minute Maid Splash, nước uống tinh khiết đóng chai Joy và nước tăng lực tự tinNếu có một thương hiệu nào đó được xem là tự tin thì đó phải là Coca-Cola và sự tự tin này được thể hiện rõ ràng trong các khẩu hiệu quảng cáo của câu chủ đề như “Thức uống không cồn tuyệt vời của quốc gia” 1906, “6 triệu một ngày” 1925, “Thứ thật” 1942, “Cái bạn muốn là một chai Coke” 1952, “Coke là thế” 1982 và “Luôn luôn là CocaCola” 1993 đều chứng tỏ tham vọng và sự tự tin của thương hiệu lưới phân phối rộng khắpNhờ vào thị phần lớn cùng khả năng thống lĩnh thị trường, Coca cola có thể nắm giữ khả năng thương lượng cao đối với các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh của mình. Dựa trên đó, công ty này có thể có những đàm phán về giao dịch tốt hơn và trở nên linh hoạt hơn trong hoạt động của yếu WeaknessesBên cạnh những điểm mạnh, Coca-Cola cũng có những điểm yếu cần phải khắc số những điểm yếu chính trong mô hình SWOT của Coca-Cola có thể được kể đến như sauPhụ thuộc vào thị trường đồ uống giải khátMặc dù đầu tư một mạng lưới đồ uống phong phú với nhiều thương hiệu đắt tiền nhưng nguồn thu của Coca cola vẫn chủ yếu tới từ thị trường đồ uống không cồn. Khác với đối thủ nặng ký Pepsi khi công ty này cố gắng mở rộng sản phẩm ra các thị trường như đồ ăn nhẹ, ngũ cốc, khoai tây chiên, mì ống và nhiều loại sản phẩm làm từ sữa, thì Coca cola vẫn trung thành với thị trường đồ uống của ro về tỷ giá ngoại tệVới hơn 60% doanh thu của toàn công ty tới từ thị trường ngoài Mỹ nên Coca cola cũng gặp phải những rủi ro về tỷ giá ngoại tệ. Vì vậy, Coca-Cola cần có những chiến lược và công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro do biến động của tỷ giá hối hội OpportunitiesĐể tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, Coca-Cola có thể nắm bắt một số những cơ hội có lợi để phát triển thương hiệu và tăng doanh số bán hàng như sauTăng sự hiện diện ở các quốc gia đang phát triểnBản đồ sự phổ biến của Coca Cola. Trong đó vùng màu đỏ là khu vực các thức uống của Coca Cola phổ biếnNhiều khu vực có khí hậu nóng có mức tiêu thụ cao nhất cho đồ uống lạnh. Do đó, Coca-Cola có cơ hội mở rộng thị trường của mình sang các quốc gia đang phát triển – các quốc gia Trung Đông và Châu Phi là một ví dụ điển rộng thị phần nước uống đóng góiCoca-Cola sở hữu một số nhãn hiệu nước uống đóng gói giống như Kinley. Vì vậy, Coca-Cola có cơ hội để mở rộng thị phần dành cho thị trường này. Coca-Cola cũng có cơ hội để xây dựng rộng và mang lại nhiều đồ uống lành mạnh hơn trên phân khúc để tránh sự chỉ trích của người xung thức ThreatsBên cạnh cơ hội thì Coca-Cola cũng cần đối mặt với một số những thách thức. Các thách thức chính trong phân tích SWOT của Coca-Cola có thể được liệt kê như sauMức độ cạnh tranh caoMột trong những yếu tố thách thức đầu tiên trong mô hình SWOT của Coca cola đến từ mối đe dọa cạnh tranh của các thương hiệu đồ uống như Pepsi, nước tăng lực Red Bull và Monster. Mặc dù Coca cola đang dẫn đầu trong phân khúc đồ uống nhưng công ty đang có sự tăng trưởng trong cả chi phí lẫn hoạt động kinh doanh do sự cạnh tranh ngày càng tăng cầu về các sản phẩm thân thiện với sức khỏeNhu cầu về các sản phẩm tốt cho sức khỏe đã tăng cao trong những năm gần đây. Những xu hướng này nhìn chung đã ảnh hưởng không tốt tới Coca cola khi hãng này được xem là một trong những thương hiệu có những sản phẩm không lành mạnh, dễ gây béo phì…BẢNG TÓM TẮT PHÂN TÍCH SWOT CỦA COCA COLAĐiểm mạnhĐiểm yếuCơ hộiThách thứcThương hiệu nổi tiếngMạng lưới phân phối rộng khắpPhụ thuộc vào thị trường đồ uống giải khátRủi ro về tỷ giá ngoại tệTăng sự hiện diện ở các quốc gia đang phát triểnMở rộng thị phần nước uống đóng góiMức độ cạnh tranh caoNhu cầu về các sản phẩm thân thiện với sức khỏeAMIS CRM – Bộ công cụ tối ưu hoạt động kinh doanh AMIS CRM là giải pháp phần mềm hỗ trợ các nghiệp vụ bán hàng, giúp doanh nghiệp chăm sóc khách hàng tốt hơn, nâng cao năng suất cho sale, tối ưu hoạt động kinh doanh và bứt phá doanh tính năng nổi bật của AMIS CRM bao gồm Lưu trữ, quản lý mọi thông tin khách hàngQuản lý nhân viên saleQuản lý nhân viên đi thị trườngTối ưu quy trình bán hàng, phê duyệtLiên thông dữ liệu về tồn kho, công nợ, đơn hàng… với Kế toánBáo cáo doanh số, hiệu suất nhân viên…Phân tích chi tiết chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-ColaĐể có thể trở thành một thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới, Coca-Cola đã xây dựng và triển khai những kế hoạch kinh doanh quốc tế hiệu quả. Vậy chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola là gì?Chiến lược đa thị trường nội địaChiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola trong giai đoạn đầu mới thâm nhập thị trường quốc tế đó là chiến lược đa thị trường nội là chiến lược hướng đến việc tối đa hóa đáp ứng nhu cầu địa phương. Đặc điểm của công ty thực hiện chiến lược đa thị trường nội địa là họ tùy biến sản phẩm và chiến lược marketing để phù hợp với yêu cầu địa lúc này Coca Cola mới bắt đầu xâm nhập vào thị trường nội địa của các quốc gia khác. Để có những bước đi chắc chắn, tạo sự thuận lợi khi đặt chân lên các quốc gia này, Coca Cola cần đáp ứng tốt nhu cầu ở từng địa phương để tạo sự chấp nhận đối với sản phẩm này. Coca Cola đã nghiên cứu và đưa ra các dòng sản phẩm có mức độ phù hợp cao với khẩu vị và thị hiếu của người dân địa lược toàn cầu hóaTrong giai đoạn từ năm 1981 – 2000, chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola là chiến lược toàn cầu doanh nghiệp theo đuổi chiến lược toàn cầu thường tung ra các sản phẩm giống nhau và sử dụng cùng một chiến lược marketing trên tất cả các thị thêm Chiến lược Marketing của Coca ColaTừng hoạt động tạo giá trị như sản xuất, marketing, phát triển sản phẩm được tập trung thực hiện ở một số ít địa điểm trên thế giới nhằm khai thác kinh tế qui mô và kinh tế địa chiến lược này, ông Roberto Goizueta, với khẩu hiệu “Think global, act global”, đã đẩy Coca-Cola trở thành một công ty toàn cầu, tập trung rất nhiều các hoạt động quản lý và tiếp thị tại các trụ sở công ty ở Atlanta, tập trung vào các thương hiệu cốt lõi của công ty, và mua cổ phần sở hữu của các công ty đóng chai nước ngoài để công ty có thể có ảnh hưởng lên sự kiểm soát chiến lược nhiều hơn đối với họ. Chiến lược toàn cầu hóa giúp Coca-Cola khai thác thị trường quốc tế đầy tiềm năng bên ngoài. Và hơn hết, tiêu chuẩn hóa giúp Coca-cola tập trung vào sản phẩm cốt lõi, kiểm soát chiến lược kinh doanh và giảm chi phí. Hơn nữa, áp dụng chiến lược toàn cầu hóa, Coca-cola có thể quản lý được chất lượng sản phẩm và tạo được thương hiệu bền vững. Từ đó, tăng lợi thế cạnh tranh, dần dần giành thị phần. Với chiến lược này, ông Goizueta đã giúp Coca-Cola thu được 67% trong tổng thu nhập và 77% lãi từ các quốc gia ngoài lãnh thổ Bắc lược xuyên quốc giaHiện nay, chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola là chiến lược xuyên quốc lược xuyên quốc gia là chiến lược cạnh tranh nhằm gia tăng lợi nhuận thông qua cắt giảm chi phí trên phạm vi toàn cầu, đồng thời gia tăng giá trị bằng cách thích ứng sản phẩm với từng thị đơn vị kinh doanh có quyền tự chủ cao trong thực hiện các hoạt động kinh doanh cơ bản như sản xuất, marketing để thích ứng tốt, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để giảm chi phí.Chiến lược xuyên quốc gia có thể được lựa chọn khi doanh nghiệp đối mặt với áp lực lớn cả về giảm chi phí và thích ứng với điều kiện địa do mà Coca-Cola lựa chọn chiến lược xuyên quốc gia cho chiến lược kinh doanh quốc tế của mình có thể được kể đến nhưÁp lực thích nghi địa phương cao do thị hiếu ở mỗi quốc gia là khác nhau và sự khác biệt về chính sách của nước sở lực giảm chi phí cao xuất hiện nhiều hơn các nhà sản xuất trong nước với dây chuyền sản xuất đủ lớn, hiện đại để cạnh tranhQua phân tích hai nhóm áp lực Áp lực giảm chi phí cao và Áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương cao, từ đó, Coca-Cola, dưới sự lãnh đạo của ông Neville Isdell, đã chuyển sang thực hiện Chiến lược xuyên quốc lược này là sự kết hợp giữa cả hai chiến lược toàn cầu của Goizueta và chiến lược đa nội địa của Daft trước đây. Để đáp ứng nhóm áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương, Coca-Cola xem xét và hướng dẫn việc phát triển và tiếp thị sản phẩm địa phương, nhưng tiếp nhận niềm tin rằng chiến lược, bao gồm giá cả, dịch vụ sản phẩm, và thông điệp tiếp thị, cần được thay đổi từ thị trường này đến thị trường khác để phù hợp với các điều kiện địa bì Coca Cola cho Dịp Tết Nguyên Đán Việt NamBằng cách kết hợp cả hai tính chất của từng chiến lược, Coca-Cola xây dựng một hình ảnh của một thương hiệu được xác định cũng như hiểu rõ thực tiễn địa phương mà cho phép họ tạo ra và nắm lấy sự khác biệt văn hóa. Coca-Cola tự hào không chỉ vì tạo nên thương hiệu riêng biệt của nó mà còn đối với sự chú tâm của mình cho nhu cầu thị trường địa kếtĐể trở thành một trong những thương hiệu nước giải khát nổi tiếng trên thế giới, Coca-Cola đã xây dựng và triển khai các chiến lược kinh doanh quốc tế một cách hiệu quả. Các chiến lược chính trong chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola bao gồmChiến lược đa thị trường nội địaChiến lược toàn cầu hóaChiến lược xuyên quốc giaHy vọng qua bài viết này, anh/chị đã thêm về những chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola từ đó tham khảo để triển khai những chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp của mình. Ghé thăm blog của chúng tôi để cập nhật kiến thức hay mỗi ngày nhé! z TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ Bộ môn kinh doanh quốc tế  ĐỀ ÁN MÔN HỌC TÊN ĐỀ TÀI PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM CỦA PEPSI GV hướng dẫn TS. Nguyễn Anh Minh ThS. Nguyễn Bích Ngọc Sinh viên Phạm Thị Quỳnh Lớp QTKD Quốc tế 50A Mã SV CQ502186 Hệ Chính quy Hà nội, ngày 16 tháng 5 năm 2011 1 Ngày nay, giao thương quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thế giới, nó mở ra nhiều cơ hội và cả thách thức cho các quốc gia mong muốn hội nhập. Trước tình hình đó, sự ra đời của các tập đoàn đa quốc gia đã phần nào giúp tạo ra nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển tiến lên một nền sản xuất cao hơn, đưa đất nước sánh ngang cùng các cường quốc. Pepsi là một trong số đó. Khoảng đầu thập niên 90, khi Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường, Pepsi ký được hợp đồng thâm nhập thị trường Việt Nam. Với tiềm lực lớn mạnh của mình Pepsi đã nhanh chóng đạt được những thành công tại thị trường Việt Nam và trở thành một trong số những doanh nghiệp giải khát hàng đầu tại VN. Pepsi- Thương hiệu toàn cầu Năm 1886, Bradham pha chế ra một loại nước uống dễ tiêu làm từ nước cacbonat, đường, vani và một chút dầu ăn. Nó được bán trong khu vực dưới tên “Nước uống của Brad” nhưng năm 1893 Bradham đổi sang một cái tên mới “Pepsi-Cola”, nghe thú vị, khoẻ khoắn, mạnh mẽ hơn và chuẩn bị đưa ra bán một cách rộng rãi hơn. Pepsi làm ăn phát đạt qua hai thập kỉ tiếp theo. Nhưng do việc vận chuyển, do thiếu đường để sản xuất và một số các khó khăn khác trong thế chiến thứ nhất đã khiến công ty phá sản. Những người chủ mới đã phục hồi lại công ty nhưng tới năm 1931, tình hình kinh tế suy yếu một cách trầm trọng lại một lần nữa khiến công ty phá sản. Năm 1938, Walter Mack được chọn trở thành chủ tịch mới của Pepsi-Cola và không lâu sau đó, ông đưa ra quảng cáo mới cho Pepsi 12-ounce với bài hát có nhiều vần điệu “Nickel, Nickel”. Bài hát này đã nhanh chóng trở nên phổ biến và được thu âm với 55 ngôn ngữ khác nhau. Sau thế chiến thứ 2 và tới những năm 50, Alfred Steele chịu trách nhiệm việc mở rộng từng giai đoạn trong việc phát triển kinh doanh. Với sự biến đổi của kinh tế trong lĩnh vực đồ uống có gas, Pepsi đã thông qua chính sách giá chuẩn và chiến lược trở thành thương hiệu toàn cầu. Từ những 2 năm 60 đến 70, Pepsi đã bắt đầu có những thành công vượt bậc, giảm khoảng cách với các đối thủ cạnh tranh lớn. Công ty hợp nhất với Frito-Lay và chuyển trụ sở chính tới Purchase, một thị trấn nhỏ ngoại ô thành phố New York. Tới năm 1976, Pepsi-Cola trở thành thương hiệu duy nhất về nước giải khát có gas đạt doanh thu cao nhất ở các siêu thị Mỹ và tới những những năm đầu tiên của thập niên 80, Pepsi là thương hiệu nước giải khát hàng đầu được nhiều người mua về nhà uống nhất. Năm 1998, Pepsi kỉ niệm 100 năm và đưa ra logo mới cho thiên niên kỉ mới – hình cầu với 3 màu xanh, trắng, đỏ trên nền màu xanh lạnh, điểm thống nhất của thiết kế biểu tượng Pepsi trên toàn thế giới. Pepsi và thị trường Việt Nam Vào đầu những năm 1990, PepsiCo đã bắt đầu thâm nhập thị trường Việt Nam. Ngay sau khi ký được hợp đồng xâm nhập thị trường Việt Nam, Với giá quá rẻ, cộng thêm uy tín chất lượng hàng đầu thế giới, Pepsi đã ngay lập tức đè bẹp các đối thủ tại VN và thống lĩnh thị trường nước giải khát Việt Nam. PepsiCo Vietnam sau khi vượt qua nhiều thị trường khác trên toàn thế giới với các chỉ số thực hiện rất đáng tự hào trong vòng 3 năm qua như sản lượng tăng bình quân mỗi năm, thị phần tăng gần 6% trong 3 năm 2001-2004 đối với nước giải khát có gas và trở thành công ty nước giải khát đứng đầu về thị phần tại Việt Nam với tổng số lợi nhuận tăng nhanh vượt kế hoạch, đã hãnh diện được chọn vào danh sách chung kết cùng với 21 thị trường khác trên toàn thế giới – là 1 trong 3 thị trường được xếp đầu trong nhóm thị trường nước giải khát nhỏ đang phát triển. Mục tiêu của Công ty PepsiCo Việt Nam, là phải tập trung vào những sản phẩm mạnh nhất ở hiện tại, chứ không phải sản phẩm được doanh nghiệp kỳ vọng sẽ phát triển trong tương lai. Trong ba năm gần đây, mức tăng trưởng của Pepsi Việt Nam đạt trên mức 20%, tăng gấp ba lần so với tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành công nghiệp nước giải khát 3 trong nước. Trong 3 năm liên tục 2004-2006, Công ty đã nhận được giải thưởng cao quý nhất DMK dành cho các Công ty phát triển kinh doanh nhanh và bền vững trong hệ thống PepsiCo toàn cầu. . Đặc biệt, nhờ cải tiến quy trình sản xuất và quản lý, Pepsi Việt Nam đã giảm chi phí trên đầu két gần 45% trong vòng ba năm. Mới đây, PepsiCo vừa thông báo kế hoạch đầu tư 250 triệu đô la Mỹ vào thị trường Việt Nam. Với số tiền này, PepsiCo sẽ đầu tư vào nhiều dự án khác nhau, bao gồm mở thêm nhà máy mới, nâng cao năng lực sản xuất các nhà máy, gia tăng các trang thiết bị tại điểm bán, tăng cường sức mạnh của các thương hiệu hiện tại, và mở rộng danh mục sản phẩm. Trong hai năm qua, Pepsi cũng đã đầu tư xây dựng một nhà máy thực phẩm tại Bình Dương và một nhà máy nước giải khát tại Cần Thơ. Ngày 5/1/2010, Công ty PepsiCo khởi công xây dựng nhà máy nước giải khát và thực phẩm tại khu đô thị - công nghiệp và dịch vụ Việt Nam - Singapore ở thành phố Bắc Ninh. Đây là nhà máy sản xuất thứ 5, đồng thời là nhà máy lớn nhất của PepsiCo tại Việt Nam và là 1 trong 2 cơ sở lớn nhất tại Đông Nam Á. Theo PesiCo, nhà máy nước giải khát và thực phẩm tại khu đô thị - công nghiệp và dịch vụ Việt Nam Singapore ở thành phố Bắc Ninh là bước cụ thể hóa kế hoạch đầu tư 250 triệu USD vào Việt Nam trong 3 năm tới từ năm 2011 nâng tổng vốn đầu tư của Công ty lên tới 500 triệu USD kể từ năm 1994 khi các sản phẩm của PesiCo lần đầu ra mắt tại Việt Nam. Nhà máy mới tại Bắc Ninh sẽ sản xuất các sản phẩm chủ lực của PepsiCo bao gồm nước giải khát Pepsi, 7up, Mirinda, sản phẩm nước tinh khiết Aquafina, nước cam Twister, nước uống thể thao Isotonic 7Up Revive, Sting pro,… cùng các loại thực phẩm như snack khoai tây chiên POCA và POCA Cheetos. Nhân dịp này, công ty đã công bố đóng góp 1,2 tỉ đồng cho các chương trình hỗ trợ phát triển giáo dục đào tạo, phát triển tài năng trẻ, xây nhà tình nghĩa… tại khu vực miền Bắc. Trong đó, số tiền 500 triệu đồng dành tặng Sở Giáo dục Đào tạo thành phố Bắc Ninh để hỗ trợ 4 trang bị máy tính cho các trường học trên địa bàn tỉnh. Thực tiễn hoạt động của PEPSICO tại Việt Nam đã chứng minh đây là thị trường tốt nhất. Việc xây nhà máy tại Bắc Ninh nhà máy thứ 5 của PEPSICO tại Việt Nam cũng nằm trong chiến lược đầu tư dài hạn của Tập đoàn tập trung vào việc phát triển đều 2 ngành nước giải khát và thực phẩm, tạo thành 2 mũi nhọn chủ lực để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu. Chính vì vậy PEPSICO Bắc Ninh sẽ là nơi hội tụ tất cả những gì tốt nhất của Tập đoàn về công nghệ, nguồn nhân lực, chính sách tài chính và thị trường để dự án hoàn thành trước kế hoạch đề ra. Thâm nhập thị trường Việt Nam-Từ liên doanh đến doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Vào đầu những năm 1990, PepsiCo đã bắt đầu thâm nhập thị trường Việt Nam. PepsiCo Vietnam được thành lập từ năm 1991 Công ty IBC Tiền thân là một công ty liên doanh giữa và Công ty Macondray - Singapore. Năm 1994 có thêm một thành viên mới gia nhập vào công ty đó là Công ty Pepsico Global Investment. Tỉ lệ vốn bây giờ là Công ty SP. Co. 40%, Macondray Company Inc 30% và Pepsi Cola International 30%. Năm 1998, do yêu cầu đầu tư vốn và phát triển kinh doanh, cổ phần công ty lại thay đổi một lần nữa Pepsi Cola International 97% và 3% theo như quyết định số 291/GPDC7 ngày 28 tháng 12 năm 1998. Vốn đầu tư là 110 triệu đô la, vốn pháp định là 70 triệu đô la. Ngày 28 tháng 4 năm 2003 Pepsico Global Investment đã mua lại 3% cổ phần của Việt Nam, Công ty nước giải khát Quốc tế đã trở thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và đổi tên là Công Ty Nước Giải Khát Quốc Tế PEPSICO Việt Nam. Sản phẩm của PepsiCo hiện có mặt trên toàn quốc với những nhãn hiệu hàng hoá lớn và nổi tiếng như Pepsi, Poca, 7Up, Mirinda, Aquafina, Sting, Twister, Lipton Tea, Quaker Soya. Hiện công ty có 5 nhà máy tại Việt Nam, gồm các nhà máy ở Cần Thơ, Bình Dương, TPHCM, Quảng Nam và một nhà máy liên kết tại Hưng Yên. Theo ông AbdulLatif - Tổng giám đốc PepsiCo châu Á, Trung Đông và châu Phi, khoản đầu tư 5 này phản ánh sự tin tưởng vào cơ hội tăng trưởng của PepsiCo tại Việt Nam trong tương lai. Tại sao đầu tư trực tiếp- Nhìn từ thị trường Việt Nam Theo đánh giá của Chủ tịch điều hành Pepsi Co toàn cầu, VN là quốc gia năng động và đang trên đà phát triển mạnh mẽ đồng thời cũng là thị trường tốt đang có tốc độ phát triển rất nhanh và là thị trường tương lai quan trọng cho các nhà đầu tư và cho cả PepsiCo bởi Việt Nam là quốc gia có dân số đông trong đó những người trẻ chiếm 63%. Với dân số đông và cơ cấu dân số trẻ như vậy đây chính là thị trường tiềm năng thu hút các công ty nước ngoài đến đầu tư. Nhờ nguồn lao động dồi dào và chi phí nhân công rẻ hơn nhiều so với các nước phát triển như Mỹ, Nhật,…nên có thể nói Việt Nam sẽ là điểm đến lí tưởng cho các công ty đa quốc gia khi mà các thị trường lớn gần như đã bão hòa. Đối tượng khách hàng mà Pepsi hướng đến đó chính là bộ phận những người trẻ sôi động, một thế hệ đang vươn lên mạnh mẽ cùng đất nước trong thời kỳ đổi mới. Vì thế, Việt Nam chính là thị trường mà Pepsi không thể bỏ qua. Môi trường kinh tế- xã hội Gần 20 năm phát triển 1990-2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế của VN liên tục giữ ở mức cao, tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 1990-2008 là 7,56%/năm. Tốc độ tăng kinh tế cao, trong khi tốc độ tăng dân số được kìm hãm, đã dẫn đến mức thu nhập GDP bình quân trên đầu người mỗi năm một tăng. Nếu năm 1990, GDP trên đầu người của VN chỉ khoảng trên 100 USD, thì đến năm 2007, GDP/người đã đạt 835 USD, tăng trên 8 lần. Năm 2008, GDP trên đầu người ước tính đạt khoảng USD/người xem Bảng 1. Với mức thu nhập này, VN lần đầu tiên thoát ra khỏi nhóm nước nghèo nhóm nước có thu nhập thấp nhất. Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng GDP và GDP bình quân trên đầu người của VN giai đoạn 1990-2008 6 Nguồn Tính toán từ số liệu Niên giám thống kê VN, WB và IMF Trong khu vực châu Á, Việt Nam vẫn tiếp tục đạt thành tích tăng trưởng khá ấn tượng. Việt Nam là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Đông Á Thái Bình Dương EAP trước cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, và vẫn duy trì được vị trí đó cả sau khủng hoảng . Sau khi đạt mức tăng trưởng GDP thực 5,3% trong năm 2009, và 6,78% năm 2010, nền kinh tế Việt Nam dự báo sẽ tăng trưởng trong khoảng 7% trong năm 2011. Không chỉ vậy so với các nước trong khu vực châu Á thì Việt Nam có tốc độ tăng trưởng đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Án Độ Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế VN so với tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới và nhóm nước theo khu vực ĐVT% 7 Nguồn IMF năm 2008, số ước tính của IMF Với tốc độ tăng trưởng cao như vậy Việt Nam sẽ là điểm thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài và các tập đoàn đa quốc gia Môi trường chính trị của VN cũng tương đối ổn định. Theo báo cáo năm 2008 của BMI xếp hạng môi trường chính trị của Việt Nam đứng thứ 121 trên 180 nước trên thế giới và thứ 11 trên 20 nước thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Song hành với đổi mới kinh tế xã hội, đổi mới trong lĩnh vực chính trị trong vòng 20 năm qua cũng đạt được những thành tựu rất đang ghi nhận góp phần quan trọng vào việc tháo gỡ những lực cản đối với sự phát triển của nền kinh tế. Môi trường pháp luật Các văn bản được ban hành, trên diện rộng đã tạo hành lang pháp lý tương đối toàn diện cho các thành phần kinh tế, giải phóng mọi năng lực sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại, khuyến khích đầu tư trong nước, chuyển mạnh sang quản lý nền kinh tế 8 quốc dân bằng pháp luật. Có thể đánh giá một cách khái quát rằng, trong vòng 10 năm qua từ 1992 - đến nay chúng ta đã xây dựng được một hệ thống văn bản pháp luật về kinh tế tương đối đầy đủ. Mặc dù còn nhiều khiếm khuyết nhưng về cơ bản đã tích cực cho việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực, tạo tích luỹ nguồn vốn cho đầu tư phát triển và nâng cao mức sống của nhân dân. . Luật pháp nhà nước ta luôn được sửa đổi bổ sung để hoàn thiện. Từ việc chính phủ yêu cầu các công ty nước ngoài cần phải chia sẻ quyền sở hữu với các doanh nghiệp trong nước thì chuyển sang khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập tại Việt Nam xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, tự mình quản lý xí nghiệp, chịu sự kiểm soát của cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài, được hưởng các quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ ghi trong giấy phép đầu tư. Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Việc này đã tạo điều kiện tốt cho việc thay đổi phương thức thâm nhập mới của Pepsi Môi trường đầu tư Sau khi mở cửa nền kinh tế VN đã thu hút được lượng lớn các nhà đầu tư vào trong nước. Theo Báo cáo đầu tư thế giới 2005 của Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc cho thấy Việt Nam đứng thứ 10 ở châu Á - Thái Bình Dương về mức thu hút đầu tư nước ngoài FDI, chỉ thua Singapore và Malaysia trong khu vực Đông Nam Á . Thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều tiến bộ và Việt Nam có thể lạc quan về triển vọng thu hút FDI trong những năm tới… Bảng 3 FDI theo khu vực và nền kinh tế triệu USD Khu vực/ Nền kinh tế Cambodia Malaysia Singapore 1 FDI vào 1990 2000 a 1580 38 a 10318 52747 30468 110570 1 2008 4637 73262 a 326142 9 FDI ra 2000 2008 .. 193 a 753 15878 7808 56755 308 67580 a 189094 Thái Lan Việt Nam 8242 a 1650 29915 20596 a 104850 a 48325 418 .. 2203 .. a 10857 .. Nguồn Hội thảo của Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển, Báo cáo Đầu tư thế giới 2009 Các tập đoàn xuyên quốc gia, Sản xuất nông nghiệp và Phát triển, Phụ lục Bảng Rõ ràng là trong giai đoạn 2007 và 2008, luồng vốn FDI vào Việt Nam tăng mạnh. Đây là giai đoạn bùng nổ FDI toàn cầu, nhưng Việt Nam vẫn có sức hấp dẫn đặc biệt với FDI. Một vài nhân tố là lý do cho sự gia tăng này nhưng chính việc hoàn tất gia nhập WTO là dấu hiệu tích cực cho FDI tăng mạnh. Theo báo cáo Đầu tư thế giới việc xuất hiện xu hướng các tập đoàn đa quốc gia chọn những nước đang phát triển để chuyển hoạt động nghiên cứu và phát triển R&D của mình ngày càng tăng. Và châu Á là điểm đến rất được ưa chuộng của hoạt động R&D vốn đang được các tập đoàn đa quốc gia chi tiêu ngày một mạnh hơn. Những điều trên có nghĩa là cơ hội mới về đầu tư và việc làm đang mở ra cho các nước đang phát triển ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam. Theo báo cáo của UNCTAD, Việt Nam là 1 trong 5 nền kinh tế đang phát triển được coi là ứng cử viên tiềm tàng cho nghiên cứu và phát triển Môi trường kinh doanh của Việt Nam đứng thứ 93 trong tổng số 183 nước được xếp hạng. 10 Hình Xếp hạng môi trường kinh doanh của các nước trên thế giới Nguồn Báo cáo môi trường kinh doanh năm 2010 do Ngân hàng thế giới WB công bố Bảng sau đây đưa ra kết qua phân tích Môi trường Kinh doanh của Viện Nghiên cứu Kinh tế của ASEAN và Đông Á. Bảng 4 Môi trường Đầu tư ở ASEAN Trọng số Brunei Cambodia Indonesia Lào Malaysia Myanmar Philippines Singapore ưThái Lan Việt Nam Trung bình Độ lệch chuẩn Tiếp cận thị trường Đối xử quốc gia Rà soát & Thẩm định Ban giám đốc 0,40 0,76 0,86 0,69 0,60 0,59 0,55 0,74 0,83 0,58 0,66 0,69 0,11 0,20 0,20 0,60 0,95 0,70 0,17 0,61 0,81 0,95 1,00 0,74 0,67 0,29 0,10 0,57 0,25 0,24 0,34 0,76 0,30 0,89 0,86 0,91 0,64 0,58 0,28 0,10 0,41 1,00 0,95 0,67 0,62 0,61 0,48 0,75 0,98 0,71 0,72 0,20 Di chuyển của nhà đầu tư 0,10 0,82 0,25 0,48 0,54 0,89 0,24 0,96 0,95 0,37 0,53 0,60 0,28 Các yêu cầu về hoạt động 0,10 0,82 0,88 0,95 0,79 0,91 0,61 0,89 0,95 0,90 0,85 0,85 0,10 Tổng điểm 1,00 0,61 0,70 0,73 0,61 0,59 0,52 0,78 0,88 0,75 0,69 0,69 0,11 Nguồn Nghiên cứu về Môi trường Đầu tư của các nước thành viên ASEAN, Shujiro Urata và MitsuyoAndo, tháng 3 năm 2009, . Chỉ số của nước ta về môi trường đầu tư ở mức trung bình so với khu vực do đó rất cần các công ty có tiềm lực lớn như Pepsi đến đầu tư để có thể đưa đất nước tiến lên bắt kịp với xu thế hội nhập quốc tế. 11 Bảng 5 Đánh giá môi trường kinh doanh thực phẩm và đồ uống Châu Á Thái Bình Dương quý 4 năm 2009 Thị Nước trường thực phẩm Cơ cấu tổ chức quốc gia Giới hạn Nguy cơ quốc gia Rủiro thị trường Rủi ro Đánh giá của Xếp hạng BE thực đồ phẩm uống đồ uống China Australia 65 66 66 64 66 65 55 65 73 66 66 66 1 2 Thailand Indonexia Japan South 69 66 48 51 58 64 62 56 63 65 55 54 60 65 80 70 71 57 78 72 67 60 79 71 3 4 5 6 korea Malaysia Taiwan Hongkong India Philipin Singapo Viet nam Pakistan 47 43 41 40 40 50 37 21 57 48 46 65 55 43 57 62 52 46 44 53 48 46 47 42 70 75 70 60 70 75 70 50 72 72 82 51 63 63 44 44 71 73 77 54 66 68 54 47 49 7 8 9 10= 10= 12 13 14 Source BMI. Scores out of 100, with 100 highest. The Food & Drink BE Rating is the principal rating. It is comprised of two sub-ratings 'Limits of Potential Returns' and 'Risks to realisation of returns', which have a 70% and 30% weighting respectively. Môi trường cạnh tranh Thị trường nước giải khát Việt Nam đầu những năm 90, Khi Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường thì trong nước hầu như không có một thương hiệu nước ngọt nào có chất lượng ngoài thương hiệu xá xị có từ trước 1975 và sau này có thêm thương hiệu Tribeco một hãng nước ngọt liên doanh với ức, còn lại các nhãn hiệu nhỏ lẻ được ra đời theo kiểu tổ 12 sản xuất và không đảm bảo vệ sinh trong khâu sản xuất vì thế người Việt Nam đang rất cần một loại nước giải khát ngon có chất lượng cao mà giá lại hợp với khả năng chi trả. Nắm bắt được cơ hội này, Pepsi ký được hợp đồng thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Do chưa hiểu rõ về thị trường Việt Nam cũng như tâm lí và thị hiếu người tiêu dùng ở thị trường hoàn toàn mới này, để tránh rủi ro Pepsi đã liên doanh với Công ty SP. Co Việt Nam công ty liên doanh giữa và Công ty Macondray – Singapore lấy tên chung là PepsiCo Việt Nam. Việc thâm nhập qua hình thức liên doanh của Pepsi trong giai đoạn này là đặc biệt sáng suốt khi công ty chưa hiểu rõ về thị trường Việt Nam, đồng thời để học hỏi thêm về môi trường kinh doanh nội địa trước khi lập ra một chi nhánh sở hữu toàn bộ. Mặt khác, chính phủ Việt Nam lúc này yêu cầu các công ty nước ngoài phải chia sẻ quyền sở hữu với các công ty trong nước. Mục tiêu ở đây là nhằm cải thiện tính cạnh tranh của các công ty trong nước bằng cách tạo cho họ có được đối tác và học hỏi từ các đối tác đó. Theo tạp chí Media của Hồng Kông trong năm 2009, các thương hiệu nước giải khát trong và ngoài nước tại thị trường Việt Nam đạt mức tăng trưởng đến 2 con số. Điều này cũng được dẫn chứng bằng sự gia tăng của doanh số quảng cáo từ kết quả khảo sát của Công ty Nghiên cứu Thị trường TNS Việt Nam. Tổng doanh số quảng cáo của thị trường nước giải khát Việt Nam đã tăng trưởng đến 93% so với cùng kỳ 2008, đạt 36,1 triệu USD trong nửa đầu năm 2009. Trong đó, nước ngọt có gas đạt doanh số quảng cáo 4,1 triệu USD, nhưng đến tháng đã tăng gần 100% so với nửa đầu năm, đạt 8 triệu USD. Với tốc độ tăng trưởng này, ngành công nghiệp nước giải khát đã vươn lên vị trí thứ 4 trong số các ngành có doanh thu lớn nhất Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2009, xếp sau viễn thông, thực phẩm và chăm sóc sắc đẹp. Quy mô thị trường Theo nghiên cứu của Công ty TNS về thị trường nước giải khát châu Á, lượng tiêu thụ nước giải khát bình quân trên đầu người 13 tại Việt Nam còn thấp so với mặt bằng chung của khu vực, lượng tiêu thụ nước giải khát của Việt Nam năm 2008 chỉ ở mức 9,5 lít/người. Philippines có mức tiêu thụ cao hơn 3,1 lần; Thái Lan có mức tiêu thụ gấp 6,3 lần Việt Nam.. Bên cạnh đó tốc độ phát triển kinh tế Việt Nam có mức tăng trưởng vào bật cao nhất Đông Nam Á, trên 7% năm. Mức sống người tiêu dùng ngày được nâng cao, chi tiêu cho nước giải khát sẽ tăng theo. Cũng theo Euromonitor International, trong năm 2008, tổng doanh số bán của thị trường nước giải khát Việt Nam đạt tỉ đồng, tương đương 255 triệu lít và cả Coca-Cola lẫn PepsiCo đều gần như thống lĩnh thị trường nước có gas. Theo nghiên cứu của TNS dự kiến tốc độ tăng trưởng của ngành nước giải khát những năm tới sẽ khoảng 5 – 10% cho nước giải khát có gaz; 20 – 25% cho nước giải khát không gaz và trên 25% cho mặt hàng sữa. Xuất khẩu thực phẩm, đồ uống dự kiến đến năm 2014 là 60,1%, tốc độ tăng trưởng này dự báo sẽ còn tiếp tục cao hơn trong các năm tiếp theo do những nỗ lực của Chính Phủ qua việc cải thiện các ngành công nghiệp sản xuất , nông nghiệp dành cho xuất khẩu cũng như năng cao khả năng cạnh tranh chất lượng xuất khẩu địa phương. Tăng trưởng nhập khẩu được dự báo là 47,2% đến năm 2014. Về lâu dài, gia tăng đô thị hóa tiếp tục ảnh hưởng đến việc tiếp xúc các nước phương Tây do đó dự kiến nhu cầu nhập khẩu ngày càng tăng, đặc biệt là những sản phẩm có thương hiệu. Bảng 6 Số liệu thương mại ngành thực phẩm và đồ uống tại VN giai đoạn 2005-2013 2006 2007 2008 2009 2010 2011f 2012f 2013f 2014f exports 6,566 8,097 9,074 10,585 8,849 9,562 10,346 11,640 12,831 imports 2,314 2,693 3,065 3,479 2,715 2,891 3,082 3,391 3,679 14 balance 4,252 5,404 6,010 7,106 6,134 6,671 7,264 8,249 9,151 e/f = BMI estimate/forecast. Source UNCTAD, BMI Thi trường nước giải khát và đồ ăn nhẹ ở Việt Nam ngày càng mở rộng với rất nhiều các hãng nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn cả thế giới chính vì vây để canh tranh giành giật thị trường tìm được chỗ đứng vững chắc buộc các doanh nghiệp cần đầu tư dây chuyền sản xuất kĩ thuật hiện đại để đa dạng hóa sản phẩm và đưa ra các hình thức truyền thông hợp lí. Tất cả các điều trên đã tạo ra cơ hội lớn cho PepsiCo Việt nam trong việc đẩy mạnh thâm nhập sâu hơn nữa vào thị trường Việt Nam, mở rộng các nhà máy sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ để tạo ra nhiều hơn nữa các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng VN Khai thác sức mạnh nội tại của Pepsi Pepsi là một trong những thương hiệu hàng đầu thế giới đặc biệt là tại thị trường Mỹ. Pepsi và Coca-cola luôn là 2 đối thủ tranh giành thị phần trong ngành giải khát và thức phẩm tại thị trường Mỹ. Thị phần của Pepsi tại Mỹ 15 năm 1998 là 31,4% chỉ đứng sau Coca-Cola là 44,5% và được coi là 10 nhãn hiệu nổi tiếng tại Mỹ. Gần một phần ba của tất cả các nước giải khát mua trên toàn thế giới là sản phẩm Pepsi-Cola. Hệ thống nhà hàng của PepsiCo nhiều hơn bất kỳ các hãng khác trên thế giới. Thương hiệu của Pepsi có mặt ở gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ. Ngày nay, Pepsi đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Theo khảo sát thì cứ trong 4 sản phẩm nước uống có gas được bán trên thế giới thì có một sản phẩm của Pepsi, tổng cộng là một ngày Pepsi bán được hơn 200 triệu sản phẩm và con số này còn tiếp tục tăng. Tính trên toàn thế giới thì khách hàng chi khoảng 32 tỉ đô la cho các mặt hàng nước giải khát của Pepsi-Cola. Hàng năm, một người tiêu dùng ở Mỹ uống khoảng 55 ga-lông nước có gas, điều khiến cho Mỹ trở thành quốc gia có lượng tiêu thụ nước giải khát lớn nhất thế giới. Ở Châu Âu thì con số này khiêm tốn hơn, khoảng gần 12 ga-lông nước có gas nhưng lượng tiêu thụ đang tăng lên một cách đều đặn - nước uống có gas đang dần dần trở thành một phần quan trọng trong lĩnh vực nước giải khát ở đây. Không chỉ dừng lại ở đó trong những năm gần đây thị phần của Pepsi ngày càng được cải thiện và rút ngắn khoảng cách so với CoCa-Cola. Năm 2010, Pepsi chiếm 35% thị phần nước giải khát và Coca-Cola là 37% Kinh nghiệm quốc tế Có thể nói Pepsi là công ty có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế. Công ty có nhiều chi nhánh phân phối ở nhiều nước trên thế giới Các loại nước giải khát của Pepsi-Cola có thể được tìm thấy khắp nơi ở hơn 195 quốc gia trên thế giới. PepsiCo là một nhà lãnh đạo thế giới trong bữa ăn nhẹ thuận tiện, thực phẩm và đồ uống với doanh thu hơn 60 tỷ USD và hơn nhân viên. PepsiCo, luôn cam kết đạt được kinh doanh và thành công tài chính, trong khi để lại một dấu ấn tích cực đối với xã hội cung cấp những gì gọi là Hiệu suất với mục đích. Là một công ty đứng đầu 16 trong lĩnh vực quảng cáo,khuyến thị, Pepsi đầu tư ngân sách rất lớn cho marketing, truyền thông. PepsiCo dùng quảng cáo liều lượng cao để xây dựng và duy trì tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường cho các nhãn hiệu của công ty. Thành công của Pepsi được nhiều chuyên gia là đánh giá là nhờ hiệu quả của những quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Vào Việt Nam được một thời gian, Pepsi đã khá hiểu về thị trường VN cũng như tâm lí và thị hiếu người tiêu dùng VN, chính vì thế họ có thể tự mình quản lí mà không cần phải liên doanh với doanh nghiệp trong nước. Kinh nghiệm kinh doanh thành công ở nhiều nước là tiền đề cho thành công của Pepsi ở VN. Bài học kinh nghiệm Rút ra cho các doanh nghiệp khi vươn ra thị trường nước ngoài Việc lựa chọn các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sau này của công ty. Do vậy trước khi thâm nhập vào một thị trường hoàn toàn mới thì mỗi DN cần tìm hiểu kĩ tất cả các yếu tố then chốt có ảnh hưởng việc thâm nhập thị trường quốc tế của công ty như môi trường văn hóa, môi trường chính trị và luật pháp, quy mô thị trường, chi phí sản xuất vận chuyển cũng như kinh nghiệm quốc tế của công ty. Các yếu tố này là những yếu tố có tầm quan trọng chiến lược trong việc lựa chọn các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế. Bởi mỗi nước có một nền văn hóa khác nhau, một chế độ chính trị luật pháp khác nhau… nếu không tìm hiểu kĩ những yếu tố đó thì DN không thể thành công tại thị trường mà mình muốn thâm nhập Trước khi thâm nhập thị trường của một nước hoàn toàn mới mà chưa có 1 sự hiểu biết nhất định về thị trường đó nên tìm 1 đối tác mà đã có chỗ đứng ở thị trường nội địa để liên doanh giảm thiểu những rủi ro liên quan đến chính trị luật pháp mà mình có thể mắc phải, thay vì đứng ra kinh doanh độc lập. Đồng thời qua liên doanh chúng ta có thể thâm nhập sâu hơn vào thị 17 trường nước ngoài đó là nền tảng cơ bản để định hướng cho những phương thức khác bởi thị trường luôn luôn thay đổi không ngừng mỗi doanh nghiệp cần cho đi những gì mà không còn phù hợp với doanh nghiệp mình. Khi đã có chỗ đứng trên thị trường nội địa doanh nghiệp có thể tự đứng ra kinh doanh độc lập để thống nhất trong các quyết định về vốn, kĩ thuật… Doanh nghiệp không nên cố duy trì một phương thức khi mà nó đã không còn phù hợp với môi trường thực tế. Doanh nghiệp mạnh chính là doanh nghiệp biết nắm bắt thời cơ và đưa ra những quyết sách phù hợp. Bên cạnh đó, nghệ thuật dùng người cũng rất quan trọng, dùng chính người lãnh đạo là người nội địa như vậy sẽ hiểu được thị hiếu của người tiêu dùng nội tốt hơn và hiểu rõ môi trường chính trị, luật pháp ở nước sở tại tránh phạm những sai lầm rủi ro có thể xảy ra. Luôn không ngừng đổi mới sản phẩm để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong từng giai đoạn. Nắm bắt được tâm lí khách hàng chính là con đường đi tới thành công của một doanh nghiệp. Bởi khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cần phải chú ý đến các đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm ẩn để có những hướng đi phù hợp. Cố gắng tìm ra những kẽ hở của đối thủ đó chính là thị trường tiềm năng, là cơ hội cho DN . Như vậy, Việc nghiên cứu thị trường nước ngoài là rất quan trọng đối với bất kì một DN nào muốn vươn ra thị trường thế giới để mở rộng thi phần cũng như uy tín, thương hiệu. Đó là chìa khóa thành công đưa các DN tiến xa hơn khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Thâm nhập thị trường quốc tế với những bước đi như thế nào để có thể mang lại những lợi ích tối đa luôn là câu hỏi lớn đặt ra cho mỗi DN trong giai đoạn hội nhập quốc tế. 18 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường Chủ biên 2003, Giáo trình kinh doanh quốc tế, Tập 2. Trường ĐH KTQD. NXB LĐ-XH, Hà Nội 2. Tác giả Vĩnh Bảo 2010, “Hấp dẫn thị trường nước giải khát Việt Nam”, Tạp chí nhịp cầu đầu tư, số 195, tháng 8/2010, trang 34,35 3. Hội nhập kinh tế và sự phát triển ở Việt Nam. Báo cáo cuối cùng tháng 12 năm 2009 4. World Bank 2008, World Development Indicators Database, revised 17 October 2001 5. Nguyễn Thị Cành và các cộng sự, “Các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế VN đến năm 2020”, Báo cáo giữa kỳ Đề tài khoa học cấp option=com_content&view=category&layout=blog&id=921&Itemid=151&lan g=vi 9. 10. 11. 12. 13. Vietnam Food & Drink Report Q4 2009. Published by Bussiness Monitor International Ltd . ISSN 1749-3072 14. Soft Drinks – Vietnam. Euromonitor International Country Market Insight March 2011 BUSINESS MONITOR INTERNATIONAL LTD 19 20 Tài liệu "Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola" có mã là 1552871, file định dạng docx, có 45 trang, dung lượng file 82 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Luận văn đồ án > Sư phạm. Tài liệu thuộc loại BạcNội dung Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca ColaTrước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 45 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca ColaNếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Click vào nút bên dưới để xem qua nội dung tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca ColaTrên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Chiến lược thâm nhập, hoặc là Chiến lược thâm nhập tìm được nội dung có tiêu đề chính xác nhất bạn có thể sử dụng Chiến lược thâm nhập thị trường, hoặc là Chiến lược thâm nhập thị trường nhiên nếu bạn gõ đầy đủ tiêu đề tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola thì sẽ cho kết quả chính xác nhất nhưng sẽ không ra được nhiều tài liệu gợi có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Chien luoc tham nhap, Chien luoc tham nhap thi, Chien luoc tham nhap thi truong, Chien luoc tham nhap thi truong Viet, đều cho ra kết quả chính xác. thâm nhập thâm Chiến lược thâm nhập thị trường Chiến lược thâm nhập thị trường của Coca Cola Chiến thị của Coca Nam lược Chiến lược thâm Việt Việt Nam trường Chiến lược Chiến lược Chiến lược thâm nhập thị nhập Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola" Tài liệu vừa xem Chiến lược thâm nhập Chiến lược Chiến lược thâm Chiến lược thâm nhập thị Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Chiến lược thâm nhập thị trường

chiến lược thâm nhập thị trường của coca cola