CHƯƠNG TRÌNH NGÀY HỘI CHÀO TÂN SINH VIÊN K72 CỦA KHOA NGỮ VĂN 🎉Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Bài thu hoạch nghị quyết TW 8 khóa 12 là bài thu hoạch tổng kết nội dung đã đạt được sau khi sau khi tham gia hội nghị học tập, quán triệt và triển khai thực hiện nội dung Nghị quyết Trung ương 8 khóa XII của Đảng. Bài thu hoạch hội nghị Trung ương 8 khóa 12 của Đảng viên, giáo viên…. được chúng tôi soạn theo mẫu có sẵn hi vọng sẽ giúp các cán bộ, công nhân viên nhà nước tiết kiệm được thời gian khi làm bài thu hoạch. Những nội dung trong bài thu hoạch của hội nghị Trung ương 8 lần thứ 12, sát với nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII toàn tỉnh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức bằng hình thức hội nghị trực tuyến, ngày 23/11/2018. Các đồng chí cùng tham khảo và tải về máy để chuẩn bị bài thu hoạc nghị quyết trung ương 8 đầy đủ và chính xác nhất nhé. Tải file PDF mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 8 khóa 12 của Đảng viên và Giáo viên Mời bạn xem thêm Bài thu hoạch Nghị quyết Trung ương 4 khoá 12 của Đảng và giáo viên Bài thu hoạch Nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của Đảng, giáo viên Bài thu hoạch Nghị quyết trung ương 6 khóa 12 của Đảng, giáo viên Bài thu hoạch Nghị quyết trung ương 7 khóa 12 của Đảng, giáo viên Mẫu bài thu hoạch Nghị quyết TW8 khóa XII của Đảng viên, Giáo viên ĐẢNG BỘ………. ĐẢNG ỦY …… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———– ….. ngày…. tháng…. năm 2018 BÀI THU HOẠCH Lớp học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII toàn tỉnh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức bằng hình thức hội nghị trực tuyến, ngày 23/11/2018 Họ và tên ………………………………………… Là đảng viên Chi bộ …………………………… Đảng bộ………………………………………… Chức vụ………………………………………… Đơn vị công tác ………………………………… Qua học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII, đồng chí hãy nêu những nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây Những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII. * Nghị quyết số 36-NQ/TW Nghị quyết về chiến lược phát triển kinh tế biển. Sau khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt. Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được bảo đảm; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Dự báo trong thời gian tới, tình hình quốc tế tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, tranh chấp chủ quyền ranh giới biển và sự bất đồng giữa các nước tại Biển Đông. Vì vậy, quan điểm chỉ đạo của Đảng là Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Phát triển bền vững kinh tế biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển; bảo đảm hài hoà giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển, giữa lợi ích của địa phương có biển và địa phương không có biển; tăng cường liên kết, cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát huy tiềm năng, lợi thế của biển, tạo động lực phát triển kinh tế đất cường quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Lấy khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao làm nhân tố đột phá. Mục tiêu đến năm 2030 đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành văn hoá sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng. Tầm nhìn đến năm 2045 đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh, an toàn; kinh tế biển đóng góp quan trọng vào nền kinh tế đất nước, góp phần xây dựng nước ta thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tham gia chủ động và có trách nhiệm vào giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực về biển và đại dương. Để thực hiện được các mục tiêu trên Quốc hội đã ban hành một số giải pháp được nêu trong các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 đó là + Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. + Hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phát triển bền vững kinh tế biển. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về biển theo hướng phát triển bền vững, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực luật pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. + Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản biển; Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển; Huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển bền vững biển, xây dựng các tập đoàn kinh tế biển mạnh; Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. * Kết luận số 37-Kl/TW thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020. Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết, đội ngũ cán bộ nước ta có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt, đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong thời kỳ mới đẩy mạnh CNH, HĐH và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; là lực lượng nòng cốt cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân làm nên những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Số đông cán bộ giữ vững được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh gắn bó với nhân dân. Công tác cán bộ đã bám sát nhiệm vụ chính trị, thể chế hoá, cụ thể hoá được nhiều chủ trương, quan điểm, giải pháp lớn đề ra trong Chiến lược cán bộ. Nội dung, phương pháp, cách làm có đổi mới, tiến bộ; dân chủ, công khai trong công tác cán bộ được mở rộng; nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ được giữ vững. Tuy nhiên, nhiều khuyết điểm, yếu kém trong công tác cán bộ chậm được khắc phục; việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của một số cấp uỷ, tổ chức đảng chưa quán triệt đầy đủ và sâu sắc quan điểm công tác cán bộ là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng. Chính sách, môi trường làm việc của cán bộ chưa tạo động lực để khuyến khích, thu hút, phát huy năng lực, sự cống hiến của cán bộ. Nhìn chung, việc đổi mới công tác cán bộ chưa toàn diện và còn chậm so với đổi mới kinh tế – xã hội. Chính vì vậy, Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cán bộ. Từ nay đến năm 2020, tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ và giải pháp lớn sau đây Quán triệt sâu sắc các quan điểm và mục tiêu về xây dựng đội ngũ cán bộ; Tiếp tục cụ thể hoá, thể chế hoá nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ; Đổi mới tư duy, cách làm, khắc phục có kết quả những yếu kém trong từng khâu của công tác cán bộ; Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, tiêu cực. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ cấp trên đối với cấp dưới trong việc giáo dục, quản lý và thực hiện công tác cán bộ. * Quy định số 08-QĐi/TW Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên. Cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải nghiêm chỉnh chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu thực hiện Quy định số 101-QĐ/TW, ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, chủ chốt các cấp; Quy định số 55-QĐ/TW, ngày 19/12/2016 của Bộ Chính trị về một số việc cần làm ngay để tăng cường trách nhiệm nêu gương. Cán bộ, đảng viên giữ chức vụ càng cao càng phải gương mẫu nêu gương. Theo đó, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải gương mẫu đi đầu thực hiện Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam; Hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, vì lợi ích của nhân dân, của quốc gia – dân tộc và mục tiêu, lý tưởng cách mạng của Đảng. Không làm bất cứ việc gì có hại cho Đảng, cho đất nước và nhân dân. Lấy ấm no, hạnh phúc và sự hài lòng của nhân dân làm mục tiêu phấn đấu; Thực hành phong cách lãnh đạo khoa học, dân chủ, sâu sát thực tiễn, hiệu quả; thực sự là hạt nhân đoàn kết, quy tụ, tạo động lực và phát huy trí tuệ tập thể. Chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả công tác cải cách hành chính, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ; Sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ khi được phân công. Tâm huyết, tận tuỵ với công việc; Tích cực thực hiện quy định về phân cấp, phân quyền và kiểm soát chặt chẽ quyền lực. Chủ động thực hiện chủ trương thí điểm của Trung ương; khuyến khích mô hình, cách làm mới, hiệu quả. Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; tìm tòi, đổi mới, phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương, ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII. – Rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cấp; Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, tiêu cực. – Giữ vững nguyên tắc, dân chủ, công tâm, khách quan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ kế cận. Chủ động, tích cực phát hiện, thu hút, trọng dụng người có đức, có tài, khát khao cống hiến. Bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự nghiệp của Đảng, vì lợi ích quốc gia – dân tộc. – Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. – Tăng cường năng lực, chủ động, phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phù hợp và kịp thời. – Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định mục tiêu đổi mới thể chế là đột phá quan trọng, tập trung rà soát, hoàn thiện các cơ chế chính sách tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao. Liên hệ thực tiễn địa phương, cơ quan, đơn vị và trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện các nội dung Nghị quyết Trung ương 8 khóa XII bao gồm Nghị quyết số 36-NQ/TW, Kết luận số 37-Kl/TW và Quy định số 08-QĐi/TW. Là một Đảng viên, tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà nghị quyết Hội nghị trung ương 8 đã đề ra. Bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết đã nêu. Bên cạnh đó, tôi cũng cần xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong quá trình đổi mới. Theo đó, tôi sẽ + Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; + Quán triệt và thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ. + Kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; mở rộng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả. + Tăng cường công tác học tập chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. + Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới Người viết bài thu hoạch Ký, và ghi ro họ tên Hi vọng với các mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 8 khóa 12 đầy đủ, chi tiết đúng trọng tâm sẽ giúp các đồng chí đảng viên, giáo viên, cán bộ công nhân viên nhà nước không mất quá nhiều thời gian chuẩn bị bài thu hoạch sau khi tham khai Nghị Quyết Trung ương 8 khóa 12 nhé. Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 16/01/2021, 1200 Các Hội nghị Trung ương 6, 7, 8 Đảng Cộng sản Đông Dương đã hoàn thành chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu bởi nhiệm vụ trước mắt của cách mạ[r] - Xem thêm -Xem thêm Ôn tập Lịch sử 12 Các hội nghị của Đảng, *Về kẻ thù - Hội nghị Trung ương lần 6 11/1939 Thực dân Pháp - Hội nghị Trung ương lần thứ 8 5/1941 Thực dân Pháp và phát xít Nhật * Về nhiệm vụ cách mạng - Hội nghị Trung ương lần 6 11/1939 Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu. - Hội nghị Trung ương lần thứ 8 5/1941 Giương cao hơn nữa ngọn cờ GPDT. * Về hình thức mặt trận - Hội nghị Trung ương lần 6 11/1939 Tạm gác khẩu hiệu “CMRĐ” - Hội nghị Trung ương lần thứ 8 5/1941 Tạm gác khẩu hiệu “CMRĐ” * Về hình thức đấu tranh - Hội nghị Trung ương lần 6 11/1939 Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền - Hội nghị Trung ương lần thứ 8 5/1941 Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân ta. * Nhận xét - Hội nghị Trung ương lần 6 11/1939 Là sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và phương pháp cách mạng của Đảng ta. - Hội nghị Trung ương lần thứ 8 5/1941 Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, sách lược cách mạng đã đề ra trong Hội nghị Trung ương lần thứ 6 11/1939. Nó có tác dụng quyết định trong việc vận động toàn Đảng, toàn dân chuẩn bị tiến tới CMT8. Thủ Thuật Hướng dẫn Hội nghị Trung ương 6 lịch sử dân tộc bản địa 12 Mới Nhất Cập Nhật 2022-05-10 163708,Bạn Cần biết về Hội nghị Trung ương 6 lịch sử dân tộc bản địa 12. Quý khách trọn vẹn có thể lại phản hồi ở phía dưới để Tác giả đc lý giải rõ ràng hơn. 10/09/2020 56 Tóm lược đại ý quan trọng trong bài MẾN CHÀO CÁC EM ĐẾN VỚI CHƯƠNG TRÌNH ƠN TẬP KIẾN THỨC MƠN LỊCH SỬ 12 CHỦ ĐỀ 2 ĐƯỜNG LỐI CHIẾN LƯỢC, SÁCH LƯỢC CỦA ĐẢNG QUA CÁC HỘI NGHỊ 1930 – 1945 CHÚC CÁC EM HỌC TẬP THẬT TỐT VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG KỲ THI SẮP TỚI. Câu hỏi Đáp án và lời giải Ôn tập lý thuyết Đáp án và lời giải đáp án đúng C Hội nghị lần 6 11 – 1939 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác lập trách nhiệm của cách mạng Đông Dương thời gian lúc bấy giờ là đặt trách nhiệm giải phóng dân tộc bản địa lên số 1 và cấp bách Nguyễn Hưng Tổng hợp * Chủ trương của Đảng tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 11 – 1939 – Hội nghị xác lập quân địch rõ ràng, nguy hiểm trước mắt là chủ nghĩa đế quốc và bọn tay sai phản bội dân tộc bản địa. – Tính chất của cách mạng là cách mạng giải phóng dân tộc bản địa – Nhiệm vụ TT và trước mắt của cách mạng Việt Nam nói riêng và cách mạng Đông Dương nói chung là đánh đổ đế quốc và tay sai, giành độc lập cho dân tộc bản địa. – Hội nghị quyết định hành động thay đổi một số trong những khẩu hiệu, chuyển hướng hình thức tổ chức triển khai và hình thức đấu tranh + Tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của giai cấp địa chủ, chỉ chủ trương tịch thu ruộng đất của đế quốc và tay sai. + Không nêu khẩu hiệu xây dựng nhà nước Xô viết công nông mà đưa ra khẩu hiệu xây dựng nhà nước Liên bang Cộng hòa dân chủ Đông Dương. – Quyết định xây dựng Mặt trận thống nhất dân tộc bản địa phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương, nhằm mục tiêu liên hiệp những lực lượng dân chủ và tiến bộ. – Hội nghị còn đưa ra chủ trương củng cố Đảng, đảm bảo xây dựng Đảng vững mạnh, làm tròn xứ mệnh lịch sử dân tộc bản địa khi tăng cường trào lưu giải phóng dân tộc bản địa. => Hội nghị đã ghi lại sự trưởng thành của Đảng, rõ ràng hoad đường lối cứu nước. Đây là yếu tố chuyển hướng từ đấu tranh chính trị, hòa bình đòi quyền dân số dân chủ sang đấu tranh vũ trang-đấm đá bạo lực, phối hợp đấu tranh chính trị và khởi nghĩa vũ trang giành cơ quan ban ngành, từ hoạt động giải trí và sinh hoạt minh bạch, hợp pháp, nửa hợp pháp là đa phần sang hoạt động giải trí và sinh hoạt bí mật, phạm pháp là đa phần. * Chủ trương của Đảng tại Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương 5 – 1941 – Nhiệm vụ đa phần trước mắt là giải phóng dân tộc bản địa. – Khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng đất, tiến tới tiến hành người cày có ruộng. – Chủ trương xây dựng nhà nước nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. – Quyết định xây dựng Mặt trận Việt Nam độc lập liên minh thay cho Mặt trận Thống nhất dân tộc bản địa phản đế Đông Dương. – Thay tên những hội Phản đế thành hội Cứu quốc và giúp sức Lào, Campuchia xây dựng những tổ chức triển khai mặt trận. – Hình thái của cuộc khởi nghĩa khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. => Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương có ý nghĩa lịch sử dân tộc bản địa to lướn, đã hoàn hảo nhất chủ trương được đưa ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 và đưa ra nhiều chủ trương sáng tạo, phù thích phù hợp với tình hình của giang sơn. Nguồn trang 112 sgk Lịch Sử 12 1 2 MẾN CHÀO CÁC EM ĐẾN VỚI CHƯƠNG TRÌNH ƠN TẬP KIẾN THỨC MƠN LỊCH SỬ 12 3 CHỦ ĐỀ 2 ĐƯỜNG LỐI CHIẾN LƯỢC, SÁCH LƯỢC CỦA ĐẢNG QUA CÁC HỘI NGHỊ 1930 – 1945 I. SƠ LƯỢC KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CÁC HỘI NGHỊ. II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ MỞ RỘNG. 4 5 6 1. Hội nghị xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 2 – 1930. – Phong trào công nhân, trào lưu yêu nước tăng trưởng mạnh. Yêu cầu phải có chính đảng lãnh đạo. – Cuối năm 1929, những tổ chức triển khai cộng sản Ra đời hoạt động giải trí và sinh hoạt riêng rẽ, tranh giành tác động gây chia rẽ lớn trong trào lưu cách cầu thống nhất những tổ chức triển khai thành một. Hồn cảnh 7 Nội dung Nhất trí thống nhất những tổ chức CS thành một đảng duy nhất ĐCS VN Thơng qua Chính cương, Sách lược vắn tắt… Cương lĩnh chính trị. Tính chất tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. Nhiệm vụ đánh ĐQ, PK, TS phản CM, làm cho VN được độc lập, tự do; lập chính phủ nước nhà cơng nơng binh, tổ chức triển khai qn đội cơng nông, tịch thu ruộng đất của đế quốc, bọn phản cách mạng chia cho dân cày… Lực lượng CN, ND, TTS, trí thức; phú nơng, trung, tiểu ĐC, TS tận dụng hoặc trung lập. L. đạo ĐCS VN – đội tiên phong của gc VS. 8 Ý nghĩa Hội nghị hợp nhất những tổ chức triển khai cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử dân tộc bản địa của một đại hội xây dựng Đảng. Cương lĩnh chính trị thứ nhất của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc bản địa sáng tạo, phối hợp đúng đắn yếu tố dân tộc bản địa và yếu tố giai cấp. Tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh là độc lập và tự do. 9 Vì Hội nghị đã đưa ra đường lối đúng đắn cho cách mạng Việt Nam – đường lối kế hoạch xuyên thấu trong quy trình cách mạng, trong xây dựng bảo vệ và tăng trưởng giang sơn đến ngày này. Vì sao Hội nghị hợp nhất những tổ chức triển khai cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử dân tộc bản địa của một đại hội 10 2. Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời ĐCS VN 10 -1930. Tình hình toàn thế giới Tình hình trong nước Năm1930 Khủng hoảng kinh tế tài chính toàn thế giới xộc vào năm thứ hai. Kinh tế khủng hoảng cục bộ rủi ro đáng tiếc, thông qua đó tác động đến đời sống mọi tầng lớp nhân dân -> nhân dân đói khổ. Phong trào cách mạng của quần chúng trình làng quyết liệt. 10/1930, BCH Trung ương lâm thời họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng TQ do Đ/c Trần Phú chủ trì. 11 Nội dung Đổi tên Đảng thành ĐCS ĐD. Thông qua Luận cương chính trị của Đảng. Tính chất CMTS dân quyền, bỏ qua thời kỳ TBCN, tiến thẳng lên XHCN. Nhiệm vụ đánh đổ PK, ĐQ. Hai trách nhiệm có quan hệ khắng khít với nhau. Lực lượng công nhân và nông dân. Lãnh đạo là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản. Cử ra BCH TW chính thức. Đồng chí Trần Phú làm Tổng bí thư. 12 Hạn chế 13 3. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ĐCS ĐD tháng 7 – hình toàn thế giới – Đầu trong năm 30 của thế kỷ XX, những thế lực phát xít cầm quyền ở một số trong những nước Đức, Italia, Nhật chạy đua vũ trang, sẵn sàng cuộc chiến tranh toàn thế giới. – Tháng 7/1935, QTCS đại hội lần VII tại Mátxcơva Liên Xơ. Xác định quân địch là phát xít, trách nhiệm là chống phát xít giành dân chủ, bảo vệ hịa bình, xây dựng mặt trận nhân dân rộng tự do. – Tháng 6/1936, nhà nước mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. 14 Tình hình trong nước – Pháp cử phái viên sang khảo sát tình hình, sửa đổi đơi chút luật bầu cử vào viện Dân biểu, ân xá một số trong những tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí truyền thông… – Nhiều đảng phái ra minh bạch hoạt động giải trí và sinh hoạt, tranh giành tác động quần chúng. Nhưng trong số đó ĐCS ĐD là đảng mạnh nhất. – Pháp góp vốn đầu tư khai thác thuộc địa để bù đắp vào thiếu vắng sau cuộc khủng hoảng cục bộ rủi ro đáng tiếc kinh tế tài chính 1929 – 1933. – Đời sống mọi tầng lớp nhân dân trở ngại, cực khổ -> họ nhiệt huyết 15 Tháng 7 – 1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng 16 Nội dung – Nhiệm vụ kế hoạch là chống ĐQ và phong kiến. – Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống quyết sách phản động thuộc địa, chống phát xít, chống cuộc chiến tranh, địi tự do, dân số, dân chủ, cơm áo, hịa bình. – Kẻ thù Pháp phản động, phát xít và tay sai. – Phương pháp đấu tranh Kết hợp những hình thức cơng khai và bí mật, hợp pháp và phạm pháp. – Chủ trương xây dựng MT TNNDPĐĐD. Tháng 3/1938, đổi thành MT TNDCĐD gọi tắt là MTDCĐD. 17 -Tình hình toàn thế giới Tình hình trong nước – 9/1939, Chiến tranh toàn thế giới thứ hai bùng nổ, Đức đánh Pháp, Pháp tham chiến. – Pháp tiến hành quyết sách vơ vét sức người, sức của dốc vào trận chiến. Bên cạnh, Pháp chọn con phố thỏa hiệp với Nhật. – Nhật chiếm Trung Quốc, tiến sát Biên giới Việt – Trung. 4. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ĐCS ĐD tháng 11 – 1939. 18 Nội Dung – Tạm gác khẩu hiệu CMRĐ; đưa ra khẩu hiệu Tịch thu rđ của ĐQ thực dân và đ/chủ phản bội quyền lợi dt…; Khẩu hiệu lập Xô Viết công nông binh được thay thế bằng khẩu hiệu lập nhà nước DCCH. – Phương pháp đấu tranh bí mật, phạm pháp. – Chủ trương xây dựng Mặt trận Thống nhất dân tộc bản địa phản đế Đông Dương MT phản đế ĐD. – Nhiệm vụ đánh đổ ĐQ và tay sai, giải phóng những dân tộc bản địa ĐD, làm cho ĐD hồn tồn độc lập. 19 Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt trách nhiệm giải phóng dân tộc bản địa lên số 1, đưa nhân dân ta xộc vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước. 20 Tình hình toàn thế giới Tình hình trong nước – Năm 1941, Đức đánh Liên Xô, trận cuộc chiến tranh Vệ quốc của Liên Xô nổ ra và cổ vũ cách mạng Việt Nam. – Nhật gây chiến ở vùng châu Á – Thái Bình Dương. – 9/1940, quân Nhật vượt Biên giới Việt – Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam. Pháp nhanh gọn đầu hàng Nhật. – Nhật – Pháp ra sức vơ vét, bóc lột về kinh tế tài chính, lừa bịp về chính trịđẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Nhân dân ta “ một cổ đôi tròng”. 5. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ĐCS ĐD tháng 5 – 1941. – Từ ngày 10 đến 19/5/1941, Hội nghị lần thứ 8 của BCH Trung 21 Nội dung -Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu Cách mạng ruộng đất. Nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế…; Lập nhà nước nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hịa. – Hình thái của cuộc khởi nghĩa đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. Chuẩn bị khởi nghĩa là trách nhiệm TT của toàn Đảng, toàn dân.. – Chủ trương xây dựng Mặt trận Việt Nam độc lập liên minh Việt Minh. Giúp đỡ việc lập mặt trận ở những nước Lào và Campuchia. 22 Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh được đưa ra từ Hội nghị Trung ương lần thứ 6 11-1939, nhằm mục tiêu xử lý và xử lý tiềm năng số một của cuộc cách mạng là độc lập dân tộc bản địa và đưa ra nhiều chủ trương sáng tạo tiến hành tiềm năng ấy. 23 – Tháng 3/1945, Hồng quân Liên Xô tiến đánh Beclin. Một loạt những nước châu Âu được giải phóng. . – Châu Á Thái Tỉnh bình Dương – Thái Bình Dương Đồng minh giáng cho Nhật những đòn nặng nề. – Pháp định lật đổ Nhật. – Nhật hòn đảo chánh Pháp 9/3/1945 độc chiếm Đông Dương, tăng cường vơ vét, đàn áp cách mạng. – Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Đình Bảng Từ Sơn – Bắc Ninh. 6. Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Đình Bảng Tình hình trong nước 24 Nội dung Đảng thông tư Nhật – Pháp bắn nhau và hành vi của toàn bộ chúng ta. – Xác định quân địch đó là phát xít Nhật. – Khẩu hiệu Đánh đuổi Pháp – Nhật thay bằng khẩu hiệu Đánh đuổi phát xít Nhật. – Hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi cơng, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẳn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có Đk. 25 7. Hội nghị toàn quốc của Đảng và ĐH Quốc dân ở Tân hình toàn thế giới Tình hình trong nước Năm1945Đức đầu hàng Đồng minh 5/1945.Nhật đầu hàng Đồng minh 8/1945. nhà nước thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang lo lắng. Khơng khí CM bao trùm toàn nước. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào. 26 Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa. Đại hội Quốc dân tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thơng qua 10 quyết sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc bản địa giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm quản trị, qui định Quốc kì, Quốc ca… Nội dung 27 28 Hội nghị Nhiệm vụ Kẻ thù Mặt trận Thành lập Đảng GP dân tộc bản địa. ĐQ + PK +TS BCH TW lâm thời lần 1 GP giai cấp, GP dân tộc bản địa PK + ĐQ Tháng 7/1936 TNNDPĐĐD TNDCĐD BCH TW lần 6 GP dân tộc bản địa. ĐQ + tay sai TNDTPĐĐD BCH TW lần 8 GP dân tộc bản địa. ĐQ Pháp – PX Nhật VNĐLĐM BTV TW Đảng GP dân tộc bản địa. PX Nhật Toàn quốc Đảng GP dân tộc bản địa. PX Nhật HỆ THỐNG CÁC HỘI NGHỊ TD – DS – DC Cơm áo – HB. 29 1. Đường lối kế hoạch, sách lược của Đảng từ 1930 – 1945 qua việc xác lập quân địch và trách nhiệm cách mạng. HN tháng 2/1930 và HN 10/1930 HN BCH TW ĐCS 7/1936 HN BCH Trung ương lần 6, lần 8 HN BTV Trung ươngĐảng 3/1945 Kẻ thù ĐQ, PK, tư sản phản CM. Nhiệm vụ làm cho VN được độc lập, tự do. Kẻ thù ĐQ Pháp và phát xít Nhật. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc bản địa. Kẻ thù phát xít Nhật. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc bản thù Pháp phản động, tay sai. 30 2. Phân tích sự chuyển hướng chỉ huy kế hoạch, sách lược của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 11/1939. Nhiệm vụ giải phóng giaỉ cấp đưa lên số 1. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc bản địa đưa lên số cương 10-1930Hội nghị lần thứ 6 Xác định quân địch là đế quốc, phát xít, tay định quân địch là phong kiến, đế quốc. Nhiệm vụ giải phóng giai cấp chuyển sang giải phóng dân tộc bản địa. 31 3. Sự linh hoạt và sáng tạo của Đảng trong việc xử lý và xử lý hai trách nhiệm cách mạng quá trình 1930 – 1945. – Khi mới Ra đời Cương lĩnh chính trị thứ nhất Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác lập rõ hai trách nhiệm cách mạng Việt Nam là dân tộc và dân chủ, trong số đó trách nhiệm dân tộc bản địa được đặt lên số 1, đó đó là trách nhiệm kế hoạch. – Trong từng quá trình cách mạng, địa thế căn cứ vào tình hình thực tiễn ở trong nước và toàn thế giới, Đảng có sự thay đổi, trấn áp và điều chỉnh cho phù thích phù hợp với tình hình và có lợi cho lực lượng cách mạng nhất. Đó 32 – Phong trào Dân chủ 1936 – 1939 vẫn giữ hai trách nhiệm kế hoạch là dân tộc bản địa và dân chủ nhưng do tình hình toàn thế giới và trong nước thay đổi nên trong nước phải thay đổi cho thích hợp đấu tranh chống phản động thuộc địa, chống phát xít và rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn tiềm ẩn cuộc chiến tranh, đòi quyền tự do dân chủ, cơm áo, hịa bình là trách nhiệm trực tiếp. 33 Đến quá trình 1939 – 1945 tình hình toàn thế giới và trong nước có những biến hóa to lớn. Các Hội nghị Trung ương 6, 7, 8 Đảng Cộng sản Đơng Dương đã hồn thành chủ trương chuyển hướng chỉ huy kế hoạch, đưa yếu tố dân tộc bản địa lên số 1 bởi trách nhiệm trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc bản địa. 34 III. LUYỆN TẬP Câu 1. Cương lĩnh chính trị thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác lập quân địch của cách mạng là Câu 2. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ĐCS Đông Dương tháng 7-1936 đã xác lập quân địch trước mắt của cách mạng là Câu 4 Trong bản thông tư “Nhật – Pháp bắn nhau và hành vi của toàn bộ chúng ta” ngày 12-3-1945, Đảng ta đã nhận được định quân địch đó là 35 A. đế quốc, phát xít. B. đế quốc, phong kiến. C. phát xít Nhật, tay sai. 36 Câu 1. Cương lĩnh chính trị thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác lập quân địch của cách mạng là A. đế quốc, phát xít. B. đế quốc, phong kiến. C. phát xít Nhật, tay sai. 37 Câu 2. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ĐCS Đông Dương tháng 7-1936 đã xác lập quân địch trước mắt của cách mạng là A. đế quốc, phát xít. B. đế quốc, phong kiến. C. phát xít Nhật, tay sai. 38 Câu 3. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 năm 1941, xác lập quân địch của cách mạng là A. đế quốc, phát xít. B. đế quốc, phong kiến. C. phát xít Nhật, tay sai. 39 Câu 4 Trong bản thông tư “Nhật – Pháp bắn nhau và hành vi của toàn bộ chúng ta” ngày 12-3-1945, Đảng ta đã nhận được định quân địch đó là A. đế quốc, phát xít. B. đế quốc, phong kiến. C. phát xít Nhật, tay sai. 40 A. Tạm gác cách mạng ruộng đất. B. Kẻ thù của cách mạng là Pháp-Nhật. C. Nhiệm vụ đa phần là đấu tranh giai cấp. D. Nhiệm vụ đa phần là giải phóng dân tộc bản địa. 41 A. link cơng – nơng chống phát xít. B. chống chủ nghĩa phát xít, chống cuộc chiến tranh. C. đặt trách nhiệm giải phóng dân tộc bản địa lên số 1. D. đặt trách nhiệm giải phóng giai cấp lên số 1. Câu 6. Điểm giống nhau cơ bản giữa nội dung Hội nghị tháng 42 Câu 7. Đường lối kế hoạch, sách lược của Đảng qua những Hội nghị từ thời gian năm 1930 – 1945 đã chứng tỏ 43 Câu 8. Đầu năm 2020, sự kiện nào tại đây một lần nữa đã chứng tỏ sự lãnh đạo linh hoạt, sáng tạo của Đảng? A. Thực hiện đường lối thay đổi thành công xuất Chiến thắng đại dịch covid -19. C. Hoàn thành cuộc cách mạng chất xám. 44 CHÚC CÁC EM HỌC TẬP THẬT TỐT VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG KỲ THI SẮP TỚI. Reply 9 0 Chia sẻ – Một số Keywords tìm kiếm nhiều ” đoạn Clip hướng dẫn Hội nghị Trung ương 6 lịch sử dân tộc bản địa 12 tiên tiến và phát triển nhất , Share Link Down Hội nghị Trung ương 6 lịch sử dân tộc bản địa 12 “. Hỏi đáp vướng mắc về Hội nghị Trung ương 6 lịch sử dân tộc bản địa 12 You trọn vẹn có thể để lại Comments nếu gặp yếu tố chưa hiểu nha. Hội nghị Trung ương lịch sử Hội nghị Trung ương 6 lịch sử dân tộc bản địa 12

hội nghị 8 lịch sử 12